KHỔ MẪU THƯ MỤC RÚT GỌN MARC 21 VN

Biên soạn: Vũ Văn Sơn - Cao Minh Kiểm


[MỤC LỤC] [PHẦN III] [001-005] [01X-04X]

008: NHÓM TRƯỜNG ĐIỀU KHIỂN

008. Các yếu tố có độ dài cố định - Thông tin chung (NR)
008. Áp dụng cho tất cả các loại tư liệu
008. Sách
008. Tập tin máy tính
008. Bản đồ
008. Nhạc
008. Xuất bản phẩm nhiều kỳ
008. Tư liệu nhìn
008. Tư liệu hỗn hợp


008. CÁC YẾU TỐ CÓ ĐỘ DÀI CỐ ĐỊNH - THÔNG TIN CHUNG (NR)

Ðặc tính trường:
        - Không có chỉ thị
        - Không có trường con
        - Không lặp

Chỉ dẫn
Trường này chứa 40 vị trí ký tự (00-39) cung cấp thông tin mã hoá về biểu ghi nói chung và những phương diện thư mục riêng của tư liệu được biên mục. Những yếu tố dữ liệu mã hoá này có ích cho việc tìm và quản lý dữ liệu.

MARC Việt Nam không sử dụng tất cả các yếu tố dữ liệu được xác định trong trường 008 trong MARC 21.

Các yếu tố dữ liệu được xác định bằng vị trí. Các vị trí ký tự không xác định có một dấu trống (#). Các vị trí khác phải nhập một mã xác định; Ðối với một số vị trí trong trường 008 có thể sử dụng ký tự lấp đầy (| ) trong trường hợp cơ quan biên mục không muốn mã hoá một vị trí ký tự nào đó. Không được sử dụng ký tự lấp đầy trong các vị trí 00-05 (ngày nhập tin), 07-10 (năm xuất bản 1), 15 -17 (nơi xuất bản, sản xuất), 23 hoặc 28 (dạng tài liệu) của trường 008.

Các vị trí ký tự 00-17 và 35-39 được xác định như nhau cho tất cả các loại tư liệu, có chú ý đến đặc điểm của trường 06. Các vị trí 18-34 được xử lý riêng biệt tuỳ theo loại tư liệu, mặc dầu có một số yếu tố dữ liệu được xác định như nhau trong các phần đặc tả của một số loại tư liệu. Khi những yếu tố dữ liệu tương tự như nhau được xác định để đưa vào trường 008 dành cho những loại tư liệu khác nhau,thì các yếu tố này chiếm cùng một vị trí ký tự của trường 008.

Trong tài liệu hướng dẫn này, các vị trí ký tự 00-17 và 35-39 cho tất cả các loại tư liệu, được mô tả trước; sau đó mới đến các vị trí 18-34 dành cho 7 loại hình tư liệu: sách, tệp tin học, bản đồ, bản nhạc, xuất bản phẩm nhiều kỳ, tài liệu nhìn và tài liệu hỗn hợp.

[Về đầu trang]


008 - Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định - áp dụng cho tất cả các loại tư liệu

Vị trí ký tự
00-05       Ngày nhập vào CSDL

                là một chuỗi số 6 ký tự do máy tính tạo ra, chỉ ngày tạo lập biểu ghi. Ngày tháng được ghi theo mẫu YYMMDD

06            Loại năm xuất bản

Mã một ký tự chỉ loại năm xuất bản ở vị trí 07-10 (năm 1) và 11-14 (năm 2) của trường 008. Mã này thường áp dụng cho sách bộ và xuất bản phẩm nhiều kỳ đã kết thúc hoặc đình bản, là hai loại hình có hai loại năm xuất bản (năm bắt đầu và năm kết thúc hoặc đình bản). Việc lựa chọn mã cho vị trí 06 căn cứ vào các năm xuất bản ghi ở vị trí 07-14. Ðối với phần lớn biểu ghi, dữ liệu được lấy từ những thông tin ở trường 260 (địa chỉ xuất bản), trường 362 (các năm xuất bản và /hoặc định danh thứ tự) và từ trường phụ chú.
MARC Việt nam sử dụng cho vị trí này các mã sau đây:
c - cho xuất bản phẩm nhiều kỳ còn đang xuất bản
Vị trí 07-10 ghi năm bắt đầu xuất bản; còn vị trí 11-14 ghi 9999

d - cho xuất bản phẩm nhiều kỳ đã đình bản
Vị trí 07-10 ghi năm bắt đầu xuất bản; còn vị trí 11-14 ghi năm đình bản

m - tư liệu có nhiều năm (xuất bản, sản xuất...)
Vị trí 07-10 ghi năm bắt đầu; còn vị trí 11-14 ghi năm kết thúc

r - Năm in lại và năm nguyên bản
Vị trí 07-10 ghi năm in lại hay phiên bản; còn vị trí 11-14 ghi năm của nguyên bản, nếu biết.

s - Chỉ biết một năm
Vị trí 07-10 ghi năm biết được; còn vị trí 11-14 ghi các dấu trống (####)

t - năm xuất bản và năm bản quyền
Vị trí 07-10 ghi năm xuất bản; còn vị trí 11-14 ghi năm bản quyền

| - Không có ý định mã hoá

07-10
(năm 1) và 11-14 (năm 2)
Việc xác định năm xuất bản để nhập vào các vị trí này được thực hiện đồng thời với việc nhập vào vị trí 06.
Sử dụng 4 chữ số để nhập vào các vị trí này.
Sử dụng dấu # trong trường hợp không có năm.
Sử dụng mã u trong trường hợp hoàn toàn không biết hoặc chỉ biết một phần.
Sử dụng ký tự lấp đầy ( | ) ở cả 4 vị trí khi không có ý định mã hoá.

15-17 (mã nơi xuất bản, sản xuất)
Sử dụng một mã 2 hoặc 3 ký tự chỉ nơi xuất bản, sản xuất tư liệu. Mã này được lựa chọn từ Danh sách mã nước theo qui định. Việc lựa chọn mã nước căn cứ vào các thông tin trong trường 260 (địa chỉ xuất bản).

35-37 (mã ngôn ngữ)
Sử dụng một mã 3 ký tự chỉ ngôn ngữ của tư liệu Mã này được lựa chọn từ Danh sách mã ngôn ngữ theo qui định. Việc lựa chọn mã ngôn ngữ dựa vào ngôn ngữ sử dụng nhiều nhất trong tư liệu.

38 (mã biểu ghi được biến đổi)
Ðặt chế độ mặc định để máy tự nhập vào vị trí này dấu #, có nghĩa là không biến đổi.

39 (mã nguồn biên mục)
Sử dụng một mã 1 ký tự chỉ cơ quan tạo lập biểu ghi gốc. Nếu biết được nguồn biên mục thì nguồn này được xác định cụ thể trong trường con $a của trường 040 (nguồn biên mục). Vị trí này chỉ sử dụng 2 mã sau:
# - Cơ quan thư mục quốc gia
d - các cơ quan khác

[Về đầu trang]


008.- Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định - sách

Vị trí ký tự
18 - 22 Sử dụng các ký tự lấp đầy ( | ) ở vị trí này

23
         Hình thức tư liệu
Sử dụng một mã 1 ký tự chỉ hình thức vật lý của tư liệu:
a - vi phim
b - vi phiếu
c - vi phiếu mờ
d - in chữ to
f - chữ nổi (cho người mù)
s - điện tử
# - các hình thức khác

24 - 34
Sử dụng các ký tự lấp đầy ( | ) ở các vị trí này

[Về đầu trang]


008. Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định - tệp tin

Vị trí ký tự
18 -25 Sử dụng các ký tự lấp đầy ( | ) ở các vị trí này

26
       các dạng tệp tin học
Sử dụng một mã 1 ký tự chỉ loại tệp tin học được mô tả trong biểu ghi:
a - Dữ liệu số
b - Chương trình máy tính
c - Ðồ hoạ
d - Tư liệu
e - Dữ liệu thư mục
f - font chữ
g - Trò chơi
h - âm thanh
i - Ða phương tiện tương tác
j - hệ thống hoặc dịch vụ trực tuyến
m - kết hợp
u - không biét
z - các loại khác
| - Không mã hoá

27 -34
- Sử dụng các ký tự lấp đầy ( | ) ở các vị trí này

[Về đầu trang]


008.- Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định - bản đồ

Vị trí ký tự

18 -24 - Sử dụng ký tự lấp đầy ( | ) ở các vị trí này

25
       - loại bản đồ
Sử dụng một mã 1 ký tự chỉ loại bản đồ được mô tả trong biểu ghi:
a - bản đồ tờ rời
b - nhóm (xêri) bản đồ
c - bản đồ xuất bản nhiều kỳ
d - địa cầu
e - atlát
f - bản đồ là phụ lục rời
g - bản đồ đóng liền với tư liệu khác
u - không biết
z - loại khác
|  - không mã hoá

29
- Hình thức vật lý của bản đồ
Sử dụng một mã 1 ký tự chỉ hình thức vật lý của bản đồ được mô tả trong biểu ghi:
a - vi phim
b - vi phiếu
c - vi phiếu mờ
d - in chữ to
f - chữ nổi (cho người mù)
r - ấn phẩm thông thường
s - điện tử
# - các hình thức khác
| - không mã hoá

30 -34
- sử dụng ký tự lấp đầy ( | ) ở các vị trí này

[Về đầu trang]


008.- Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định - bản nhạc

Vị trí ký tự
18 -22 - sử dụng ký tự lấp đầy ( | ) ở các vị trí này

23
        - Hình thức vật lý của bản nhạc
Sử dụng một mã 1 ký tự chỉ hình thức vật lý của bản nhạc được mô tả trong biểu ghi:
a - vi phim
b - vi phiếu
c - vi phiếu mờ
d - in chữ to
f - chữ nổi (cho người mù)
r - ấn phẩm thông thường
s - điện tử
# - các hình thức khác
| - không mã hoá

24 -34
- sử dụng ký tự lấp đầy ( | ) ở các vị trí này

[Về đầu trang]


008.- Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định- xuất bản phẩm nhiều kỳ

Vị trí ký tự
18 -20 Sử dụng ký tự lấp đầy ( | ) ở các vị trí này

21
     - Loại xuất bản phẩm nhiều kỳ
Sử dụng một mã 1 ký tự chỉ loại xuất bản phẩm nhiều kỳ được mô tả trong biểu ghi:
m - Tùng thư
n - báo
p - xuất bản phẩm định kỳ (tạp chí)
# - niên giám, báo cáo hàng năm và các loại khác
| - không mã hoá

22
Sử dụng ký tự lấp đầy ( | ) ở các vị trí này

23 Hình thức vật lý của xuất bản phẩm nhiều kỳ
Sử dụng một mã 1 ký tự chỉ hình thức vật lý của xuất bản phẩm nhiều kỳ được mô tả trong biểu ghi:
a - vi phim
b - vi phiếu
c - vi phiếu mờ
d - in chữ to
f - chữ nổi (cho người mù)
r - ấn phẩm thông thường
s - điện tử
# - các hình thức khác
| - không mã hoá

24 -34
- sử dụng ký tự lấp đầy ( | ) ở các vị trí này

[Về đầu trang]


008.- Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định - tư liệu nhìn

Vị trí ký tự

18 -28 Sử dụng ký tự lấp đầy ( | ) ở các vị trí này

29
     - Hình thức vật lý của tư liệu nhìn
Sử dụng một mã 1 ký tự chỉ hình thức vật lý của tư liệu được mô tả trong biểu ghi:
a - vi phim
b - vi phiếu
c - vi phiếu mờ
d - in chữ to
f - chữ nổi (cho người mù)
r - ấn phẩm thông thường
s - điện tử
# - các hình thức khác
| - không mã hoá
30 -34
- sử dụng ký tự lấp đầy ( | ) ở các vị trí này

[Về đầu trang]


008.- Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định - tư liệu hỗn hợp
Vị trí ký tự
18 -22 Sử dụng ký tự lấp đầy ( | ) ở các vị trí này

23
- Hình thức vật lý của tư liệu hỗn hợp
Sử dụng một mã 1 ký tự chỉ hình thức vật lý của tư liệu được mô tả trong biểu ghi:
a - vi phim
b - vi phiếu
c - vi phiếu mờ
d - in chữ to
f - chữ nổi (cho người mù)
r - ấn phẩm thông thường
s - điện tử
# - các hình thức khác
| - không mã hoá

24 -34
Sử dụng ký tự lấp đầy ( | ) ở các vị trí này


[001-005] [01X-04X] [Về đầu trang]