[MỤC LỤC] [PHẦN III] [008] [05X-08X]
(01X - 04X): NHÓM TRƯỜNG SỐ VÀ MÃ
013. Số
sáng chế (NR)
014. Mã số báo cáo (NR)
015. Số thư mục Quốc gia (NR)
020. Chỉ số sách theo tiêu chuẩn quốc tế - ISBN (R)
022. Chỉ số xuất bản phẩm nhiều kỳ theo tiêu chuẩn quốc tế - ISSN
(R)
024. Các mã/số chuẩn khác (R)
040. Cơ quan tạo biểu ghi biên mục gốc (NR)
041. Mã ngôn ngữ (NR)
044. Mã của nước xuất bản (NR)
013. SỐ SÁNG
CHẾ (NR)
Dùng để nhập số sáng chế nếu tài liệu là sáng chế.
Số sáng chế được ghi như đã đăng ký và in trên tư liệu. Mã nước công nhận/cấp
bằng sáng chế được nhập vào biểu ghi căn cứ theo Danh mục mã nước qui định.
Ðặc tính trường
- Không lặp (NR)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Chỉ thị 2: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Trường con
$a - Số sáng chế (NR)
$b - Mã nước cấp (NR)
$d - Ngày cấp (R)
$e - Tình trạng (R)
Thí dụ:
013 ##
$a1090497$bGB$c26.08.1978
014. MÃ SỐ
BÁO CÁO (NR)
Chỉ dẫn
Trường này ghi mã số của tư liệu là báo cáo kết quả nghiên cứu. Ghi đầy đủ chữ
số và ký hiệu như trên tài liệu.
Ðặc tính trường
- Không bắt buộc
- Không lặp (NR)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Chỉ thị 2: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Trường con
$a - Số báo cáo (NR)
$z - Số báo cáo sai/huỷ (R)
Thí dụ :
014 ##
$a52D.05.01
014 ##
$aKX.01.13
Ðặc tính trường
- Không lặp (NR)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Không xác định
# (Khoảng trốnng) - Không xác định
Chỉ thị 2: - Không xác định
# (Khoảng trốnng) - Không xác định
Trường con
$a - Số thư mục quốc gia (R)
Chỉ dẫn
Ghi vào trường con $a số thứ tự của tư liệu được mô tả trong thư mục
quốc gia, sau chữ viết tắt tên nước và năm xuất bản thư mục quốc gia
Thí dụ:
015 ##$aVN84-9128
015 ##$aF84-3117
015 ##$aF67-835 (v. 1)$aF67-9455 (v. 2)
020. CHỈ SỐ SÁCH THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISBN (R)
Trường dùng để nhập chỉ số sách theo chuẩn quốc tế.
Ghi chỉ số ISBN gồm 10 chữ số (do Trung tâm ISBN quốc gia cấp) vào trường con $a
đúng như in trên tư liệu. Các chữ viết tắt ISBN và các dấu gạch nối xen giữa các
nhóm số có thể do máy tính tự tạo khi hiển thị.
Trường này cũng có thể ghi giá tiền và điều kiện cung cấp (bìa mỏng, bìa da,
biếu tặng...) và các số ISBN đã huỷ và in sai. Trước $c có ghi dấu hai chấm (:)
Ðặc tính trường
- Bắt buộc, nếu có trên tư liệu
- Lặp (R)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Chỉ thị 2: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Trường con
$a - Số ISBN (International Standard Book Number) (NR)
$c - Giá cả, Ðiều kiện cung cấp (NR)
$z - Số ISBN đã huỷ/không đúng (R)
Thí dụ:
020 ##$a0491001304
020 ##$a0394502884 (Random House) : $cUSD12.50
020 ##$a0877790019 $z0877780116:$c bìa da,USD 14.00
022. CHỈ SỐ XUẤT BẢN PHẨM NHIỀU KỲ THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISBN (R)
Trường dùng để nhập chỉ số ISSN của ấn phẩm xuất bản nhiều kỳ.
Chỉ số ISSN gồm 8 chữ số (do Trung tâm ISSN quốc gia cấp). Ghi chỉ số ISSN đúng
vào trường con $a. Các chữ viết tắt ISSN và các dấu gạch nối xen giữa 2 nhóm 4
chữ số có thể do máy tính tự tạo khi hiển thị.
Trường này cũng có thể ghi các số ISSN đã huỷ và in sai vào các trường con tương
ứng.
Ðặc tính trường
- Bắt buộc, nếu có trên tư liệu
- Lặp (R)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Mức độ quan tâm quốc tế
# - Không đặc tả mức độ
Chỉ thị 2: - Không xác định
# - Không xác định
Trường con
$a - Số ISSN (International Standard Serial Number) (NR)
$y - Số ISSN sai (R)
$z - Số ISSN đã huỷ (R)
Thí dụ:
022 ##$a0376-4583
022 ##$a0046-225X$y0046-2254
022 ##$a0145-0808$z0361-7106
024. NHỮNG MÃ/SỐ CHUẨN KHÁC (R)
Nếu trên tư liệu có một chỉ số hoặc mã chuẩn mà không thể đưa
vào trường 020 (ISBN) hoặc 022 (ISSN) thì sử dụng trường này. Dạng chỉ số hoặc
mã chuẩn được xác định ở vị trí chỉ thị thứ nhất hoặc trong trường con $2 (nguồn
của chỉ số hoặc mã).
Ðặc tính trường
- Bắt buộc, nếu có trên tư liệu
- Lặp (R)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Dạng chỉ số hoặc mã chuẩn
0 - Mã tư liệu ghi âm chuẩn quốc tế (ISRC)
1 - Mã sản phẩm toàn cầu (UPC)
2 - Chỉ số nhạc phẩm chuẩn quốc tế (ISMN)
3 - Mã số vật phẩm quốc tế (EAN)
8 - Không xác định
Chỉ thị 2: - Chỉ thị về sự khác biệt
# (khoảng trống) - Không có thông tin
0 - Không có khác biệt
1 - Có khác biệt
Trường con
$a - Chỉ số hoặc mã chuẩn (NR)
$c - Ðiều kiện cung cấp (NR)
$d - Mã bổ sung cho chỉ số hoặc mã chuẩn (NR)
$z - Chỉ số hoặc mã chuẩn đã huỷ hoặc sai (R)
$2 - Nguồn của chỉ số hoặc mã
Thí dụ:
024 0#$aFRZ039101231
024 0#$aNLC018413261$zNLC018403261
024 1#$a070993005955$d35740
024 2#$aM571100511
040. CƠ QUAN TẠO BIỂU GHI BIÊN MỤC GỐC (NR)
Trường này ghi mã hay tên của tổ chức tạo lập biểu ghi thư mục
gốc, gán định danh nội dung theo khổ mẫu và chuyển tả biểu ghi sang dạng máy
đọc, hoặc sửa đổi một biểu ghi hiện có (không kể việc bổ sung các ký hiệu về vốn
tư liệu và nơi lưu giữ). Những dữ liệu và mã này ở vị trí 39 của trường 008 đặc
tả các cơ quan chịu trách nhiệm về biểu ghi. Các mã được lấy trong Danh mục mã
cơ quan tổ chức để đưa vào trường này.
Ðặc tính trường
- Bắt buộc
- Không lặp (NR)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Chỉ thị 2: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Trường con
$a - Cơ quan biên mục gốc (NR)
$b - Ngôn ngữ biên mục (NR)
$c - Cơ quan chuyển tả biên mục (NR)
$d - Cơ quan sửa đổi (R)
$e - Các quy định hay qui tắc mô tả
Thí dụ
040 ##$aTVQG$bvie$cTVÐN$eISBD
040 ##$aDNA$cCtY$dCtY$eNARS Staff Bulletin No.16
041. MÃ NGÔN
NGỮ (NR)
Trường này ghi mã của các ngôn ngữ có liên quan đến tư liệu khi mã ngôn
ngữ ở các vị trí 35-37 của trường 008 không cung cấp đủ thông tin. Trường này
cũng dùng cho các biểu ghi của các tư liệu đa ngôn ngữ, các tư liệu có liên quan
đến dịch và những tư liệu truyền thông bằng ngôn ngữ tín hiệu. Nguồn lấy mã là
Danh mục mã ngôn ngữ qui định. (Xem phụ lục). Mã ngôn ngữ đầu tiên trong trường
con $a cũng được phản ánh trong các vị trí ký tự 35-37 của trường 008, trừ phi
những vị trí này có những dấu trống (###). Trong trường con $h, mã ngôn ngữ bản
dịch trung gian ghi trước mã của nguyên bản.
Ðặc tính trường
- Bắt buộc
- Không lặp (NR)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Chỉ thị về dịch
0 - Tư liệu không phải là bản dịch/không chứa phần dịch
1 - Tư liệu là bản dịch hoặc có chứa phần dịch
Chỉ thị 2: - Không xác định
# (khoảng trống) - Không xác định
Trường con
$a - Mã ngôn ngữ chính văn / của âm thanh (R)
$b - Mã ngôn ngữ tóm tắt hoặc phụ đề (R)
$h - Mã ngôn ngữ của nguyên bản và/hoặc các bản dịch trung gian (R)
Thí dụ:
041 0#$aeng $afre
(Tư liệu song ngữ bằng tiếng Anh và Pháp)
041 1#$avie$hfre$hger
(Bản dịch tiếng Việt của một tư liệu gốc bằng tiếng Ðức, qua ngôn ngữ trung gian
là tiếng Pháp)
044. CƠ QUAN TẠO BIỂU GHI BIÊN MỤC GỐC (R)
Trường này ghi mã của nước xuất bản tư liệu và mã của khu vực
địa lý liên quan theo Danh sách mã nước và Danh sách mã khu vực địa lý (Xem phụ
lục)
Ðặc tính trường
- Bắt buộc
- Không lặp (NR)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Chỉ thị 2: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Trường con
$a - Mã nước xuất bản/sản xuất
$b - Mã khu vực địa lý
Thí dụ:
044 ##$aVN
044 ##$aUS$bn-us-md
[008] [05X-08X] [Về đầu trang]