[MỤC LỤC] [PHẦN III] [01X-04X] [1XX]
(05X - 08X): NHÓM TRƯỜNG KÝ HIỆU PHÂN LOẠI KẾT HỢP SỐ THỨ TỰ TRONG KHO MỞ.
072. Chỉ số đề mục phân loại chủ đề (R)
080. Chỉ số phân loại thập phân bách khoa (UDC)
082. Chỉ số phân loại thập phân Dewey (DDC) (NR)
084. Chỉ số phân loại khác (R)
072. CHỈ SỐ ĐỀ MỤC PHÂN LOẠI CHỦ ĐỀ (R)
Trường này ghi mã của đề mục chủ đề có liên quan đến tư liệu
đang mô tả. Trong trường con $a chỉ ghi môt chỉ số duy nhất. Nếu là một chủ đề
rộng, thì có thể ghi cấp phân chia chi tiết hơn (mã tiểu mục) vào trường con $x.
Ghi mã của Khung đề mục /thesaurus đã được sử dụng để định chỉ số (ở $a và $x)
vào trường con $2 khi Chỉ thị 2 có giá trị là 7.
Ðặc tính trường
- Bắt buộc
- lặp (R)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Chỉ thị 2: - Nguồn của mã
7 - Nguồn mã được nêu trong trường con $2
Trường con
$a - Chỉ số đề mục (NR)
$x - Cấp phân chia chi tiết của đề mục chủ đề (R)
$2 - Nguồn của mã chủ đề
Thí dụ:
072 #7$aE5$x.510$2mesh
(Chỉ số E5.510 của Khung đề mục chủ đề y học Mỹ (MESH) đã được sử dụng để phân
loại tư liệu đang mô tả)
072 #7$a68.35$x.53$2KÐM
(Chỉ số 68.35.53 của Khung đề mục quốc gia VN đã được sử dụng để phân loại một
tư liệu về cây ăn quả)
080. CHỈ SỐ
PHÂN LOẠI THẬP PHÂN (UDC) (R)
Trường này ghi chỉ số/ký hiệu phân loại UDC và số thứ tự hoặc số Cutter của tư
liệu xếp trên giá trong phạm vi một mục phân loại. Trường con $2 cho biết chỉ
số/ký hiệu đã được lựa chọn theo ấn bản (lần xuất bản) nào của UDC.
Ðặc tính trường
- Bắt buộc, nếu sử dụng UDC
- Lặp (R)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Chỉ thị 2: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Trường con
$a- Chỉ số UDC (Universal Decimal Classification number) (NR)
$b - Số thứ tự trên giá của tư liệu (NR)
$x - Chỉ số phụ trợ (trợ ký hiệu chung)
$2 -ấn bản UDC
Thí dụ:
080 ##$a971.1/.2
080 ##$a821.113.1$x(494)$28th ed.
082. CHỈ SỐ
PHÂN LOẠI THẬP PHÂN DEWEY (R)
Trường này ghi chỉ số/ký hiệu phân loại DDC và số thứ tự hoặc số
Cutter của tư liệu xếp trên giá trong phạm vi một mục phân loại. Trường con $2
cho biết ấn bản (lần xuất bản) nào của DDC đã được sử dụng để phân loại tư liệu.
Ðặc tính trường
- Bắt buộc, nếu sử dụng DDC
- Lặp (R)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Dạng của ấn bản
# - Không có thông tin
0 - Bản đầy đủ
1 - Bản rút gọn
Chỉ thị 2: - Nguồn ký hiệu xếp giá
# - Không có thông tin
0 - Do Thư viện Quốc hội Mỹ (LC) xác định
4 - Do tổ chức không phải LC xác định
Trường con
$a - Chỉ số DDC (R)
$b - Số thứ tự trên giá của tư liệu (NR)
$2 - ẤN bản DDC
Thí dụ:
082 04$a343.7306/8$a347.30368$220
082 ##$a821.113.1$x(494)$28th ed.
084. CHỈ SỐ
PHÂN LOẠI BBK/CHỈ SỐ PHÂN LOẠI KHÁC (R)
Trường này ghi chỉ số/ký hiệu phân loại BBK hay bất kỳ một hệ thống phân loại
nào khác (ngoài UDC, DDC, LCC) và số thứ tự hoặc số Cutter của tư liệu xếp trên
giá trong phạm vi một mục phân loại. Trường con $2 cho biết ấn bản (lần xuất
bản) nào của các hệ thống đã được sử dụng để phân loại tư liệu.
Ðặc tính trường
- Bắt buộc, nếu sử dụng khung này
- Lặp (R)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Chỉ thị 2: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Trường con
$a - Chỉ số phân loại chính (R)
$b - Số thứ tự trên giá của tư liệu (NR)
$x - Chỉ số phụ trợ (trợ ký hiệu chung)
$2 - ẤN bản hoặc nguồn lấy chỉ số phân loại
Thí dụ:
084 ##$aC 32 $2BBK
084 ##$aF89 $2BBK
084 ##$a016 $a014 $a018 $2frbnpnav
084 ##$aKB112.554 $bU62 1980 $2laclaw
[01X-04X] [1XX] [Về đầu trang]