KHỔ MẪU THƯ MỤC RÚT GỌN MARC 21 VN

Biên soạn: Vũ Văn Sơn - Cao Minh Kiểm


(20X - 24X): NHÓM TRƯỜNG VỀ NHAN ĐỀ
VÀ NHAN ĐỀ LIÊN QUAN

210: Nhan đề viết tắt (NR)
222: Nhan đề khóa (R)
240: Nhan đề đồng nhất (NR)
242: Nhan đề dịch (do cơ quan biên mục dịch) (R)
245: Nhan đề và thông tin trách nhiệm (NR)
246: Các dạng khác của nhan đề (R)


210. Nhan đề viết tắt (R)
Trường này ghi nhan đề viết tắt của tư liệu phục vụ mục đích định chỉ số hoặc nhận dạng.

Ðặc tính trường
- Tuỳ chọn, không bắt buộc
- Lặp (R)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Lập tiêu đề bổ sung cho nhan đề viết tắt
0 - Không lập tiêu đề bổ sung cho nhan đề viết tắt
1- Có lập tiêu đề bổ sung cho nhan đề viết tắt

Chỉ thị 2: - Dạng nhan đề viết tắt
# - Nhan đề khoá viết tắt
0 - Nhan đề khác viết tắt

Trường con
$a - Nhan đề viết tắt (NR)
$b - Thông tin định tính viết tắt trong ngoặc đơn (NR)

Cách nhập
Trường 210 áp dụng chủ yếu cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (tạp chí,..). Ðối với xuất bản phẩm nhiều kỳ, trường này ghi dạng viết tắt của nhan đề khoá (key title) do các trung tâm ISSN qui định dựa trên nhan đề khoá ở trường 222.
Những nhan đề viết tắt khác là do các cơ quan biên mục, kể cả các cơ quan làm tóm tắt và thư mục, cung cấp .

Thí dụ:
210 10$aTT Kinh tế $b(HN)
210 10$aPlant prot. bull. $b(Faridabad)
210 10$aAnnu. rep. - Dep. Public Welfare $b(Chic.)
210 00$aJAMA


222. Nhan đề khoá (R)
Trường này ghi nhan đề khoá, là nhan đề đơn nhất của một xuất bản phẩm nhiều kỳ do trung tâm ISSN quốc gia cấp kèm với chỉ số ISSN (đã được phản ánh ở trường 022 - chỉ số ISSN).

Trường này cũng có thể có thêm thông tin định tính (đặt trong ngoặc đơn), xác định rõ và làm cho nhan đề khoá trở nên đơn nhất trong trường hợp có nhiều xuất bản phẩm nhiều kỳ trùng nhan đề. Nhan đề khoá do cơ quan quốc gia xác lập và gán cho ấn phẩm nhiều kỳ.

Máy tính có thể tạo ra một phụ chú dưới dạng : ISSN [8 chữ số] = [nhan đề khoá], bằng cách kết hợp dữ liệu ở trường 022 và trường 222.

Ðặc tính trường
- Tuỳ chọn, không bắt buộc
- Lặp (R)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Không xác định
# - Không xác định

Chỉ thị 2: - Các ký tự không sắp xếp
0-9 - Số ký tự không sắp xếp

Trường con
$a - Nhan đề khoá (Key Title) (NR)
$b - Thông tin định tính (NR)

Cách nhập
Chỉ thị 2.
Thể hiện bằng một giá trị từ 0 đến 9 chỉ số lượng vị trị ký tự có liên quan đến các mạo từ xác định hoặc bất định (a, an, the, le, la, les, un, une...), kể cả khoảng trống sát nó ngay phần đầu một nhan đề khoá, không được tính đến khi sắp xếp theo nhan đề này.

Thí dụ:
222 #0$aThông tin Kinh tế $b(Hà Nội)
222 #0$aNature$b(London)

Có 4 ký tự không sắp xếp (der )
222 #4$aDer offentliche Dienst $b(Koln)


240. Nhan đề đồng nhất (NR)
Trường này ghi nhan đề đồng nhất tạo cho một tư liệu(có nhan đề khác nhau trong lịch sử xuất bản) khi biểu ghi thư mục đã có một trường tiêu đề mô tả chính có thể chứa tên tác giả cá nhân (trường 100), tác giả tập thể (trường 110) hoặc tên hội nghị (trường 111).

Ðặc tính trường
- Tuỳ chọn, không bắt buộc
- Không lặp (R)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Nhan đề đồng nhất được in hoặc hiển thị
0 - Không in hoặc hiển thị
1 - In hoặc hiển thị

Chỉ thị 2: - Ký tự không sắp xếp
0-9 - Số lượng ký tự không sắp xếp

Trường con
$a - Nhan đề đồng nhất (NR)
$d - Ngày ký hiệp ước (R)
$f - Ngày tháng của tư liệu (NR)
$g - Thông tin khác (NR)
Ghi một yếu tố dữ liệu không thể đưa vào một trường con nào khác
$h - Vật mang tin (NR)
$k - Phụ đề hình thức (R)
$l - Ngôn ngữ tác phẩm (NR)
$m - Phương tiện biểu diễn âm nhạc (R)
$n - Số của phần/tập (R)
$p - Tên của phần / tập
$s - Phiên bản

Cách nhập
Chỉ thị 2.
Thể hiện bằng một giá trị từ 0 đến 9 chỉ số lượng vị trị ký tự có liên quan đến các mạo từ xác định hoặc bất định (a, an, the, le, la, les, un, une...) ở đầu một nhan đề đồng nhất, không được tính đến khi sắp xếp theo nhan đề này.

Trường con
Nhan đề đồng nhất được sử dụng khi một tác phẩm được xuất bản dưới nhiều nhan đề khác nhau, cần thiết có một nhan đề chung, đồng nhất để thể hiện cho tác phẩm.
Chú ý sử dụng dấu chấm (.) trước một mã trường con tiếp theo
Nhan đề xuất hiện trên tác phẩm đang xử lý được đưa vào trường 245.

Thí dụ:
Tác phẩm "Cuốn theo chiều gió" trong thư viện có hai loại, nguyên bản, bản dịch các ngôn ngữ. Người ta có thể lập nhan đề đồng nhất cho các bản sách khác nhau này là "Cuốn theo chiều gió", và đưa vào trường 240, còn nhan đề trên xuất bản phẩm đưa vào trường 245.
240 10$aCuốn theo chiều gió. $lTiếng Anh
245 10$aGone with the wind

240 10$aCuốn theo chiều gió. $ltiếng Việt
245 10$aCuốn theo chiều gió.

Tác phẩm Iliad của Homer có thể được xuất bản bằng nhiều ngôn ngữ như Anh, Pháp, .... Ðể có một tên chung cho tác phẩm, có thể dùng nhan đề đồng nhất để mô tả.
100 0#$aHomer
240 10$aIlliad. $eFrancais
245 10$aIlliade / $cHomer.

Thí dụ khác
240 10$aThơ. $kTuyển tập
240 10$aLuật,v.v..(1969-1970)
240 10$aTreaties,etc. $gPoland, $d1948 Mar. 2. $kProtocoles


242. Nhan đề dịch (do cơ quan biên mục dịch) (R)
Trường này ghi nhan đề dịch do cơ quan biên mục thực hiện khi lời dịch không xuất hiện trên tư liệu như một nhan đề song song. Ðể làm một phụ chú, máy tính có thể tạo ra một lời dẫn "Nhan đề dịch:" dựa vào nhãn trường. Tuỳ theo yêu cầu trao đổi, trong biểu ghi có thể có các trường nhan đề dịch bằng ngôn ngữ khác nhau.

Ðặc tính trường
- Cần thiết
- Lặp (R)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Tiêu đề bổ sung cho nhan đề dịch
0 - Không lập tiêu đề bổ sung
1 - Lập tiêu đề bổ sung
Chỉ thị 2: - Ký tự không sắp xếp
0-9 - Số ký tự không sắp xếp

Trường con
$a - Nhan đề dịch (NR)
$b - Phụ đề của nhan đề (NR)
$n - Số của phần/tập (R)
$p - Nhan đề của phần/tập (R)
$y - Mã ngôn ngữ của nhan đề dịch (NR)

Cách nhập
Chỉ thị 2:
Thể hiện bằng một giá trị từ 0 đến 9 chỉ số lượng vị trị ký tự có liên quan đến các mạo từ xác định hoặc bất định (a, an, the, le, la, les, un, une...) ở đầu một nhan đề dịch, không được tính đến khi sắp xếp theo nhan đề này.
Trường con:
Các Trường con $a, $b, $c, $d, $n, $p Nhập như các trường 245. Các dấu ngắt câu trong trường được sử dụng theo qui định của ISBD tuỳ theo yếu tố dữ liệu. Chú ý sử dụng dấu chấm (.) trước mã trường con ngôn ngữ ($y)
Trường con $e: Ngôn ngữ,
Sử dụng mã ngôn ngữ ba ký tự để thể hiện ngôn ngữ của lời dịch.

Thí dụ:
Tài liệu có nhan đề chính là "Forestry research", dịch sang tiếng Việt.
245 10$aForestry research : $bNew technology
242 10$aNghiên cứu lâm nghiệp : $bCông nghệ mới. $evie

Tài liệu có nhan đề chính là "Annals de chimie...", dịch sang tiếng Anh.
245 10$aAnnals de chimie $nSérie C, $p Chimie organique.
242 10$aAnnals of chemistry $nSeries C, $pOrganic chemistry. $yeng

Nhan đề chính là The Econimics of online.
245 14$aThe Economics of online / $cedited by Peter Bysouth.
242 10$aKinh tế học thông tin trực tuyến. $yvie


245. Nhan đề và thông tin trách nhiệm (NR)
Trường này ghi nhan đề chính, các nhan đề khác và các yếu tố bổ sung, giải thích cho nhan đề chính, thông tin về tác giả và những người tham gia biên soạn hay xây dựng tư liệu.
Ðối với các tư liệu hỗn hợp (Mix material), thông tin về nhan đề được xác định bằng tên của tư liệu .

Ðặc tính trường
- Bắt buộc
- Không lặp (NR)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Lập tiêu đề bổ sung cho nhan đề chính
0 - Không làm tiêu đề bổ sung
1 - Có làm tiêu đề bổ sung

Chỉ thị 2:
- Ký tự không sắp xếp
0-9 - Số ký tự không sắp xếp

Thể hiện bằng một giá trị từ 0 đến 9 chỉ số lượng vị trị ký tự có liên quan đến các mạo từ xác định hoặc bất định (a, an, the, le, la, les, un, une...) ở đầu một nhan đề chính, không được tính đến khi sắp xếp theo nhan đề này.

Thí dụ:
- nếu mạo từ là A, chỉ thị 2 có giá trị là 2;
- nếu mạo từ là AN (hoặc LA, LE,..), chỉ thị 2 có giá trị là 3;
- nếu mạo từ là The (hoặc LES,..), chỉ thị 2 có giá trị là 4;

Trường con
$a - Nhan đề chính (NR)
$b - Phần còn lại của nhan đề (Phụ đề và các nhan đề khác) (NR)
$c - Thông tin trách nhiệm (NR)
$h - Phương tiện (Vật mang tin) (NR)
$n - Ðịnh danh phần/loại của tư liệu (R)
$p - Nhan đề của phần/loại (R)

Cách nhập
Chỉ thị 1:
Giá trị 0 cho biết không lập tiêu đề bổ sung. Giá trị 0 sẽ luôn luôn được sử dụng khi các trường tiêu đề chính (1XX) không có trong biểu ghi đang xử lý.
Giá trị 1 cho biết sẽ lập tiêu đề bổ sung.
Chỉ thị 2:
Thể hiện bằng một giá trị từ 0 đến 9 chỉ số lượng vị trị ký tự có liên quan đến các mạo từ xác định hoặc bất định (a, an, the, le, la, les, un, une...) ở đầu một nhan đề chính, không được tính đến khi sắp xếp theo nhan đề này.
Các trường con:
Trình tự các trường con khi nhập được quy định theo trình tự các yếu tố mô tả như trong quy tắc biên mục. Trong các biểu ghi được lập theo ISBD, sử dụng các dấu ngắt câu trong trường theo qui định của ISBD tuỳ theo yếu tố dữ liệu tương ứng với vùng thứ nhất của tiêu chuẩn này.
 

Trình tự, theo ISBD như sau:
Nhan đề chính. Phần. [Vật mang] : Nhan đề khác = Nhan đề song song / Thông tin trách nhiệm.
Do đó khi xử lý, nhập tin cần chú ý nhập đúng theo trình tự của trường con.
$a - Nhan đề chính (NR)
Trường con $a chứa nhan đề chính và nhan đề lựa chọn (alternative title), nếu có trên tư liệu. Trường này cũng chứa nhan đề của tác phẩm đầu tiên trong một tập hợp tác phẩm không có nhan đề chung.
Theo quy tắc ISBD, trường con $a chứa dữ liệu và các ký hiệu đầu tiên thuộc phần nhan đề (bao gồm cả các ký hiệu dấu bằng (=), dấu hai chấm (:), chấm phẩy (;) , dấu gạch chéo (/) hoặc ,...

$b - Phần còn lại của nhan đề (NR)
Trường con $b chứa phần còn lại của các thông tin về nhan đề. Các dữ liệu này bao gồm: (các) nhan đề song song, (các) nhan đề tiếp theo nhan đề của tác phẩm đầu tiên trong một tập hợp tác phẩm không có nhan đề chung và các thông tin khác về nhan đề.
Theo quy tắc ISBD, trường con $b chứa các thông tin đứng sau ký hiệu ngắt đầu tiên cho đến khi có ký hiệu về vùng thông tin trách nhiệm (dấu gạch chéo /) và bao gồm cả ký hiệu này.
Trong các biểu ghi lập theo nguyên tắc ISBD, cần chú ý không lặp lại mã trường con $b khi có nhiều nhan đề song song, nhan đề tiếp theo, và các thông tin khác về nhan đề.
$c - Thông tin trách nhiệm (NR)
Trường con $c chứa các thông tin về tên những người và tập thể có trách nhiệm xây dựng tư liệu và vai trò của họ. Mã trường con $c không bao giờ lặp.
Trong các biểu ghi lập theo nguyên tắc ISBD, các dữ liệu trong trường con $c sử dụng các dấu phân cách theo ISBD, bắt đầu từ dấu vạch xiên (/).
Trường con $c là trường được nhập cuối cùng. Sau trường con $c, sẽ không có trường con khác nữa.
$h - Phương tiện (Vật mang tin) (NR)
Trường con $h chứa một định danh về phương tiện hay vật mang tin. Trong các biểu ghi lập theo nguyên tắc ISBD, định danh này ghi bằng chữ thường và đặt trong ngoặc vuông, thí dụ: [vi hình], [ghi âm]. Trường con $h ghi tiếp ngay sau $a, $n, $p và đứng trước $b, $c.
$n - Số của phần/loại (part/section) của tư liệu (R)
Trường con $n chứa định danh thứ tự bằng số hay chữ cái của phần hay loại thuộc một tư liệu, thí dụ: Loại 1, Phần B. Trong các biểu ghi lập theo nguyên tắc ISBD, định danh này ghi sau dấu chấm (.)
$p - Nhan đề của phần/loại (R)
Trường con $p chứa nhan đề của phần hay tập thuộc một tư liệu. Trong các biểu ghi lập theo nguyên tắc ISBD, $p ghi sau $n và cách một dấu phẩy (, ). Khi không có trường con $n, thì ghi sau trường con $a hoặc một trường con $p khác và cách các trường con này một dấu chấm (. )
Trường con $n và $p có thể lặp chỉ khi chúng đi sau trường $a và không có trường con $b và $c. Khi có trường con $b và $c, không lặp lại trường con $n hoặc $p.

Thí dụ :
245 10$aTĩnh học : $bTài liệu kỹ thuật chuyên nghiệp / $cPhạm Văn Lãng
245 10$aPhương pháp giải các đề thi đại học. $pChuyên ngành toán / $cNguyễn Ðình Trí...[et al]
245 10$aLàm gì? : $bTiểu thuyết 2 tập / $cN.Tsernyishevski; Trương Chính, Vũ Lộc dịch.
245 10$aJournal of Chemistry$pSupplement
245 13$aAn introduction to statistical science in agriculture / $cby D.J. Fillney.
245 10$aAsterix in Switzerland / $cText by Goscinny; drawing by Uderzo; translated by Anthea Bell and Derek Hockridge.
245 10$aInternational review of applied psychology : $bthe journal of the International Association of Applied Psychology = Revue internationale de psychologie appliquée.
245 10$aRock mechanics : $bjournal of the International Society for Rock Mechanics = Felsmechanik.
245 04$aThe Yearbook of medicine
245 00$aHamlet ; Romeo and Juliette ; Othello...
245 10$aHow to play chess / $cK. Wicker ; with a foreword by D. Pritchard ; illustrated by K. Feuerstein
245 14$aThe Royal gazette $h [microform]/ $cNew Brunswick.
245 10$aAdvanced calculus. $pStudent handbook
245 00$aDissertation abstracts. $nA, $pThe humanities and social sciences.
245 00$aAnnual report of the Minister of Supply and Service Canada under the Corporation and Labour Union Return Act. $nPart II, $pLabour Unions = $bRapport annuel du Ministre des approvisionnements et services Canada presenté sous l'empire et des syndicates ouvriers. Partie II. Syndicats ouvriers.


246. Các dạng khác của Nhan đề (R)
Trường này ghi một dạng của nhan đề xuất hiện ở những chỗ khác nhau trong tư liệu, hoặc là một bộ phận của nhan đề chính, hoặc là một dạng nhan đề lựa chọn khi có hình thức khác hẳn với nhan đề chính ở trường 245. Mục đích của trường này là giải quyết vấn đề có lập tiêu đề bổ sung hoặc phụ chú cho từng loại nhan đề khác (nhan đề bổ sung, nhan đề ngoài bìa,...) hay không.

Ðặc tính trường
- Bắt buộc, nếu có
- Lặp (R)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Kiểm soát phụ chú/ tiêu đề bổ sung
0 - có phụ chú/ không lập tiêu đề bổ sung
1 - có phụ chú/ lập tiêu đề bổ sung
2 - Không phụ chú/không lập tiêu đề bổ sung
3 - Không phụ chú/có lập tiêu đề bổ sung

Chỉ thị 2:
- Dạng nhan đề
Vị trí chỉ thị này có một trong những giá trị dưới đây, cho biết dạng nhan đề phản ánh ở trường 246 và kiểm soát việc tạo ra một phụ chú với một lời dẫn mặc định.
# - Không đặc tả
0 - Là một phần của nhan đề
1 - Nhan đề song song
2 - Nhan đề làm rõ (phân định)
Là một nhan đề đặc biệt bổ sung cho nhan đề thường lệ trên những số cá lẻ của một tư liệu, nhờ vậy người ta có thể tìm được các số này một cách dễ dàng. Lời dẫn" Nhan đề làm rõ:" có thể được máy tính tạo ra cùng với một phụ chú.
3 - Nhan đề khác
Là một nhan đề xuất hiện trên tư liệu, nhưng không tìm được giá trị thích hợp để phản ánh.
4 - Nhan đề ngoài bìa
Là một nhan đề xuất hiện ở ngoài bìa khác với nhan đề trên trang nhan đề. Lời dẫn"Nhan đề ngoài bìa:" có thể được máy tính tạo ra cùng với một phụ chú.
5 - Nhan đề trên trang tên bổ sung
Là nhan đề bằng ngôn ngữ khác tìm thấy trên một trang tên mà không được coi là nguồn mô tả thư mục chính. Lời dẫn"Nhan đề trên trang tên bổ sung:" có thể được máy tính tạo ra cùng với một phụ chú.
6 - Nhan đề hoa văn
Là nhan đề xuất hiện ở đầu trang đầu tiên của chính văn. Lời dẫn"Nhan đề hoa văn:" có thể được máy tính tạo ra cùng với một phụ chú.
7 - Nhan đề chạy
Là nhan đề xuất hiện ở lề đầu và lề cuối mỗi trang của tư liệu. Lời dẫn"Nhan đề chạy:" có thể được máy tính tạo ra cùng với một phụ chú.
8 - Nhan đề gáy sách
Là nhan đề xuất hiện ở gáy sách. Lời dẫn"Nhan đề gáy sách:" có thể được máy tính tạo ra cùng với một phụ chú.

Trường con
$a - Nhan đề chính/ nhan đề giản lược (NR)
Nội dung giống như trườmg con $a của trường 245
$b - Phần còn lại của nhan đề (NR)
Nội dung giống như trườmg con $b của trường 245
$f - Năm tháng hoặc số thứ tự (NR)
Ðịnh danh thời gian hay thứ tự của tập/số, liên hệ dạng nhan đề khác với bản mô tả thư mục khi có một phụ chú được tạo ra từ trường này.
$g - Thông tin khác (NR)
Trường con này phản ánh những thông tin không thể đưa vào các trường con khác, thí dụ như "có thay đổi chút ít"đặt trong ngoặc đơn.
$h - Vật mang tin/phương tiện (NR)
Nội dung giống như trườmg con $h của trường 245
$i - Lời hiển thị (lời dẫn) (NR)
Trường con này ghi một lời cần phải hiện thị khi không sử dụng các giá trị 2-8 của Chỉ thị 2 và như vậy chỉ sử dụng trường con $i khi Chỉ thị 2 có giá trị #. Trường con này luôn luôn đi trước $a.
$n - Số của phần/tập của tư liệu (R)
Nội dung giống như trườmg con $n của trường 245
$p - Nhan đề của phần / tập (R)
Nội dung giống như trườmg con $p của trường 245

Thí dụ:
246 3#$iCũng có nhan đề: $aCOMPENDEX
246 3#$iNhan đề ngoài bìa: $aBí quyết sống lâu
246 32$aCreating jobs $f1980
246 37$aB.E.E.C. bulletin