(4XX): NHÓM TRƯỜNG VỀ TÙNG THƯ
440: Tiêu đề bổ sung cho nhan đề tùng thư(R)
490: Thông tin về tùng thư (R)
440 -
Tiêu đề bổ sung cho nhan đề Tùng thư (R)
Trường này ghi nhan đề tùng thư, khi muốn lập một tiêu đề bổ sung
cho nhan đề đó.
Ðặc tính trường
- Không bắt buộc
- Lặp (R)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Không xác định
# - Không xác định
Chỉ thị 2: - Ký tự không sắp xếp
0-9 - Số ký tự không sắp xếp
Thể hiện bằng một giá trị từ 0 đến 9 chỉ số lượng vị trị ký tự có liên quan đến
các mạo từ xác định hoặc bất định (a, an, the, le, la, les, un, une...) ở đầu
một nhan đề tùng thư, không được tính đến khi sắp xếp theo nhan đề này.
Trường con
$a - Nhan đề tùng thư (NR)
$n - Số của phần/loại (R)
Trường con này ghi định danh số của phần/loại tùng thư.
Sử dụng dấu chấm ( . ) trước mã trường con $n.
$p - Nhan đề của phần/loại (R)
Trường con này ghi nhan đề của phần/loại tùng thư.
Sử dụng dấu phẩy (,) trước mã trường con $p.
$v - Số thứ tự tập (NR)
Trường con này ghi số thứ tự của tư liệu trong tùng thư.
Sử dụng dấu chấm phẩy (; ) trước mã trường con $v.
$x - Chỉ số ISSN của tùng thư (NR)
Trường con $x ghi chỉ số ISSN của tùng thư.Trường con này bao giờ cũng xuất hiện
ngay sau $a, $n, $p và trước $v. Sử dụng dấu phẩy (,) trước mã trường con $x.
Thí dụ:
440 #0$aTủ sách lý luận hướng dẫn sáng tác
440 #0$aVăn học hiện đại thế giới. $pVăn học ấn độ
440 #0$aThe rare book tapes. $nSeries 1; $v5
490 -
Thông tin về Tùng thư (R)
Trường này ghi các thông tin về tùng thư, khi chỉ muốn hiển thị
các thông tin đó trong mô tả thư mục chứ không có ý định lập một tiêu đề bổ sung
cho các thông tin này.
Ðặc tính trường
- Cần thiết
- Lặp (R)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Có theo dõi tùng thư hay không?
0 - Không theo dõi tùng thư
1 - Có theo dõi tùng thư
Giá trị 0 thể hiện tùng thư không cần theo dõi, nghĩa là không có tiêu đề mô tả
bổ sung ở trường 440.
Giá trị 1 thể hiện tùng thư đã được theo dõi, nghĩa là đã có tiêu đề mô tả bổ
sung ở trường 440
Chỉ thị 2: - Không xác định
# - Không xác định
Trường con
$a - Thông tin về tùng thư (NR)
Trường con này chứa nhan đề tùng thư, thông tin giải thích nhan đề, thông tin về
trách nhiệm, định danh số thứ tự của phần loại và tên phần loại. Các thông tin
này phân cách nhau bằng các dấu theo qui định của ISBD, chứ không nằm trong các
trường con riêng biệt như ở trường 440.
$v - Số thứ tự tập (NR)
Trường con này ghi số thứ tự của tư liệu trong tùng thư.
Sử dụng dấu chấm phẩy (; ) trước mã trường con $v.
$x - Chỉ số ISSN của tùng thư (NR)
Trường con $x ghi chỉ số ISSN của tùng thư.Trường con này bao giờ cũng xuất hiện
ngay sau $a và trước $v. Sử dụng dấu phẩy (,) trước mã trường con $x.
Thí dụ:
490 0#$aVăn học hiện đại thế giới. Văn học ấn độ
490 1#$aThe rare book tapes. Series 1; $v5
490 0#$aPolicy series / CES ; $v1
490 1#$aPapers and documents of the I.C.I. Series C, Bibliographies; $vno. 3
490 1#$Annual census of manufactures. $x0315-5587