(5XX): NHÓM TRƯỜNG PHỤ CHÚ
Khối trường 500-53X chứa các phụ chú có liên quan đến những khía
cạnh của tài liệu đang mô tả bất kể là dạng tài liệu gì hay hình thức kiểm soát
như thế nào. Các trường phụ chú riêng (đặc thù) được sử dụng khi cần truy nhập
đến các dữ liệu cụ thể và/hoặc khi phụ chú cần có các từ hoặc dẫn từ.
500: Phụ chú chung (R)
504: Phụ chú thư mục,... (R)
505: Phụ chú nội dung/phần tập được định dạng (R)
507: Phụ chú về tỷ lệ cho tài liệu đồ họa (R)
520: Tóm tắt, chú giải (R)
534: Phụ chú nguyên bản (R)
546: Phụ chú ngôn ngữ (R)
500. Phụ
chú chung (R)
Trường này dùng để nhập những thông tin (phụ thêm) nói chung về tài liệu mà
không thuộc các trường phụ chú đặc thù (phụ chú riêng) 5XX.
Ðặc tính trường
- Tuỳ chọn, không bắt buộc
- Lặp (R)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Chỉ thị 2: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Trường con
$a - Nội dung phụ chú chung (NR)
Cách nhập
Nhập tự do. Không có quy định cụ thể. Tuy nhiên cần ngắn gọn. Nếu cần thiết có
thể thêm những câu chỉ dẫn làm rõ thêm phụ chú.
Thí dụ
500 ##$aSau này còn được tái bản nhiều lần bởi các nhà xuất bản khác
nhau
500 ##$aÐúc lại bằng đồng từ nguyên bản thạch cao của năm 1903
500 ##$aKèm theo một danh sách các chữ viết tắt
500 ##$aKèm theo phần chỉ mục (bảng tra)
500 ##$aDựa trên vở kịch lân đầu trình diễn ở Pháp với tên "Un peu plus tard, un
peu plus tôt".
504. Phụ
chú Thư mục,... (R)
Trường nhập thông tin về sự có mặt của một hay nhiều thư mục (tài liệu tham
khảo), thư mục đĩa, thư mục phim, và/hoặc các loại tham chiếu thư mục khác trong
tư liệu được mô tả hoặc trong tài liệu kèm theo. Ðối với xuất bản phẩm nhiều
tập, kể cả xuất bản phẩm nhiều kỳ, phụ chú ghi ở trường này có thể liên quan đến
tất cả các tập hoặc chỉ liên quan đến một tập hay một số riêng lẻ.
Ðặc tính trường
- Tuỳ chọn, không bắt buộc
- Lặp (R)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Chỉ thị 2: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Trường con
$a - Phụ chú về thư mục (NR)
$b - Số lượng tài liệu tham khảo hay tham chiếu (NR)
Cách nhập
Trường này thường ghi thông tin về thư mục kèm theo vị trí (số trang)
của nó trong tài liệu. Có thể kết hợp thông tin về bảng tra (chỉ mục) với thông
tin về thư mục trong trường này. Có thể sử dụng trường 500 để ghi các thông tin
về thư mục không cụ thể, tuy nhiên vẫn nên dùng trường 504 thay cho trường 500.
Thí dụ:
504 ##$aThư mục tr: 238-239
504 ##$aNguồn: tr.140-145
504 ##$aTài liệu tham khảo: tr.210
504 ##$aCó thư mục và bảng tra
504 ##$aTài liệu tham khảo: tr.67-68. $b19
505. Phụ
chú nội dung/phần tập được định dạng(R)
Trường dùng để nhập thông tin thêm về nhan đề các tác phẩm riêng
lẻ, phần, chương trong tài liệu được mô tả hoặc có thể dùng để phản ánh trang
mục lục của tài liệu ấy. Có thể có cả thông tin về trách nhiệm, số tập (phần)
hoặc các loại định danh thứ tự khác. Các thông tin được trình bày theo dạng mẫu
qui định
Ðặc tính trường
- Tuỳ chọn, không bắt buộc
- Lặp (R)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Cho biết phụ chú phản ánh nội dung tài liệu ở mức
nào và điều khiển hiển thị/trình bày dẫn từ:"Nội dung:"
0 - Nội dung đây đủ
1 - Nội dung không đầy đủ
2 - Một phần nội dung
Chỉ thị 2: - Mức độ định danh nội dung
# (khoảng trống) - cơ bản
0 - Chi tiết (nâng cao)
Trường con
$a - Nội dung phụ chú (NR)
$r - Thông tin trách nhiệm
$t - Nhan đề
Cách nhập
Ghi nhan đề của các phần riêng biệt trong tài liệu đang được xử lý.
Những nhan đề này có thể kèm theo các thông tin trách nhiệm đối với chính phần
tập này.
Trong chỉ thị 1 :
- Sử dụng giá trị 0, khi phụ chú chứa nội dung đầy đủ của tài liệu. (Phụ
chú toàn bộ nội dung).
- Sử dụng giá trị 1 khi phụ chú phản ánh phần lớn nội dung của tài liệu.
- Sử dụng giá trị 2 khi phụ chú chỉ thông báo một phần nội dung
Khi chỉ thị 1 là 0, thì kết thúc phụ chú có dấu chấm (.).
Khi chỉ thị 1 là 1, thì kết thúc phụ chú không có dấu chấm.
Trong chỉ thị 2:
- Sử dụng giá trị # khi nội dung phụ chú chỉ đơn giản có số thứ tự và
nhan đề của các phần tập không thôi và chỉ phản ánh liền một lần trong một
trường con $a duy nhất.
- Sử dụng giá trị 0 khi nội dung phụ chú có thêm thông tin trách nhiệm của các
phần tập. Mỗi nhan đề kèm theo thông tin trách nhiệm tương ứng và các thông tin
này được ghi lần lượt vào các trường $t và $r (không sử dụng trường con $a).
Thí dụ
505 0#$aPhần I Cacbon -- Phần II. Nitrogen -- Phần III. Lưu huỳnh --
Phần IV. Kim loại.
Trong thí dụ này, nội dung của tài liệu có 4 phần. Tất cả các phần đều được nêu
trong phụ chú ở mức cơ bản, không chi tiết; kết thúc phụ chú có dấu chấm.
Thí dụ:
505 1#$aPhần 1. Khảo sát chung -- Phần 2. Phương pháp luận
Nội dung (Mục lục) có nhiều phần, nhưng chỉ đưa vào phụ chú hai phần ( dùng chỉ
thị 1 bằng 1)
Thí dụ:
505 1#$aNgười thủ quỹ và bị tiền bất ly thân; Hy sinh tình riêng vì
nghĩa lớn;Cô gái mặc áo tím hoa cà
Nội dung tài liệu văn học "Người của một thời"của tác giả Nguyễn Thị Kim Khánh
có nhiều bài, nhưng chỉ đưa vào phụ chú ba bài đầu (dùng chỉ thị 1 bằng 1, chỉ
thị 2 để dấu trống)
Thí dụ:
505 00$tChí Phèo; $tSống mòn / $rNam Cao. $tNhững ngày thơ ấu; $tBỉ vỏ /
$r Nguyên Hồng.
Phụ chú giới thiệu nội dung đầy đủ của Tuyển tập Nam Cao - Nguyên Hồng.
Thí dụ:
505 00$tThe Venice train / $rAlastair Halminton dịch; $tMagret and the
millionaires / $rJean Steward dịch;
$tThe innocents / $r E. Ellenbogen dịch.
Tài liệu có các phần với nhan đề (khác với nhan đề chung) và tác giả riêng, có
thể nhập phụ chú đầy đủ, với mức chi tiết về các phần. Trong trường hợp này,
không dùng trường con $a mà dùng trường con $t và $r. Sử dụng các dấu phân cách
ISBD thích hợp trước các dấu phân biệt trường con.
507. Phụ
chú về tỷ lệ cho tài liệu đồ hoạ (NR)
Trường dùng để nhập phụ chú về tỷ lệ của tài liệu là bản vẽ kiến
trúc, đồ hoạ, vật thể nhân tạo ba chiều.
Ðặc tính trường
- Tuỳ chọn, không bắt buộc
- Không lặp (NR)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Chỉ thị 2: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Trường con
$a - Nội dung phụ chú (NR)
$b - Phần giải thích tỷ lệ (NR)
Cách nhập:
Trường chỉ nhập dữ liệu về tỷ lệ của tài liệu là bản vẽ, đồ hoạ. Dữ liệu
về tỷ lệ của bản đồ được nhập trong trường 255.
Thí dụ
507 ##$aTỷ lệ 1:10 so với bản gốc
507 ##$aTỷ lệ 1:500.000; $b1 inch bằng 8 miles.
520. Tóm
tắt/ chú giải (R)
Trường này dùng để nhập lời hay bài chú giải, toát yếu, tóm tắt
về nội dung của tài liệu. Mức độ chi tiết của tóm tắt/ chú giải tùy theo yêu cầu
biên soạn ấn phẩm thông tin hay xây dựng cơ sở dữ liệu và đối tượng sử dụng sản
phẩm thông tin.
Ðặc tính trường
- Tuỳ chọn, không bắt buộc
- Lặp (R)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Kiểm soát hiển thị dẫn từ
# - Toát yếu (summary)
2 - Chú giải (về phạm vi và nội dung)
3 - Tóm tắt (Abstract)
8 - Không hiển thị dẫn từ
Chỉ thị 2: - Không xác định
Khoảng trống (#) - Không xác định
Trường con
$a - Nội dung bài tóm tắt/ chú giải (NR)
Cách nhập
Nhập nội dung bài toát yếu/tóm tắt/ chú giải bằng ngôn từ tự do vào
trường con $a. Nếu cần có cụm từ hiển thị (dẫn từ) mặc định nói rõ loại tóm tắt
thì sử dụng các giá trị #, 2, 3 trong chỉ thị 1. Néu không thì ghi giá trị 8.
Thí dụ:
520 ##$aMô tả sự cộng sinh giữa động vật và sự tạo thành liên minh để
tồn tại lâu dài.
520 ##$aTài liệu có minh hoạ để giải thích âm nhạc.
520 2#$aTuyển tập gồm 20 tham luận tại Hội nghị bảo vệ môi trường năm 2001. Nội
dung phản ánh....
520 3#$aGiới thiệu các loại khổ mẫu khác nhau dùng trong lĩnh vực tin học tư
liệu, đặc điểm và quan hệ với các tiêu chuẩn và qui tắc biên mục; Nêu lên sự cần
thiết phải xây dựng và thông qua một khổ mẫu thư mục chung, thống nhất để trao
đổi thông tin ở Việt Nam.
534. Phụ
chú nguyên bản (R)
Trường này sử dụng để nhập thông tin về nguyên bản của tài liệu nếu tài liệu
đang xử lý khác nhiều với nguyên bản.
Ðặc tính trường
- Tuỳ chọn, không bắt buộc
- Lặp (R)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Chỉ thị 2: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Trường con
$p - Dẫn từ
$a - Tiêu đề chính của nguyên bản
$b - Thông tin về lần xuất bản của nguyên bản
$c - Ðịa chỉ xuất bản của nguyên bản
$e - Mô tả vật lý của nguyên bản (NR)
$t - Nhan đề nguyên bản
Thí dụ:
534 ##$pNguyên bản: $aFrederick, John. $tLuck . $c1919.
534 ##$pXuất bản lần đầu: $cNew York: Harper & Row, 1972.
534 ##$pBản in lại. Xuất bản lần đầu : $cOxford; New York : Pergamon Press,
1963.
534 ##$pPhiên bản của:$tPhố cổ Hà Nội, $c 1930. $e1 bức tranh : sơn dầu
546. Phụ
chú ngôn ngữ (R)
Trường dùng để nhập thông tin nêu rõ ngôn ngữ của tài liệu được
xử lý. Không sử dụng mã về ngôn ngữ trong trường này. Mã ngôn ngữ được nhập
trong trường 008 (vị trí 35-37) hoặc trường 041 (mã ngôn ngữ).
Ðặc tính trường
- Tuỳ chọn, không bắt buộc
- Lặp (R)
- Có trường con
Chỉ thị
Chỉ thị 1: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Chỉ thị 2: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định
Trường con
$a - Nội dung phụ chú (NR)
Cách nhập
Giá trị trường được viết bằng lời văn. Không dùng mã ngôn ngữ.
Thí dụ:
008/35-37 hun
041 0#$ahun$bfre$brus
546 ##$aTiếng Hungari, tóm tắt tiếng Anh và tiếng Nga.
(Tài liệu viết bằng tiếng Hungari, tóm tắt bằng tiếng Anh, Nga )
088/35-37 vie
041 0#$avie$aeng
546 ##$aNội dung bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
(Tài liệu viết bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Tiếng Việt là chính)