KHỔ MẪU THƯ MỤC RÚT GỌN MARC 21 VN

Biên soạn: Vũ Văn Sơn - Cao Minh Kiểm


(6XX): NHÓM TRƯỜNG ĐIỂM TRUY CẬP CHỦ ĐỀ

Khối trường 600-65X (trừ trường 653) chứa các đề mục chủ đề hoặc các thuật ngữ làm điểm truy cập tới biểu ghi thông qua một đề mục chủ đề hoặc một thuật ngữ được tạo lập dựa theo các nguyên tắc biên mục chủ đề hoặc tài liệu hướng dẫn xây dựng từ vựng có kiểm soát. Tên danh mục hay tệp từ chuẩn (từ điển từ chuẩn, khung đề mục chủ đề, bộ từ khoá,....) được ghi ở trường con $2 (kết hợp với giá trị 7 của chỉ thị 2).

600: Tên người là chủ đề (R)
610: Tên cơ quan là chủ đề (R)
611: Tên hội nghị là chủ đề (R)
650: Đề mục chủ đề/từ khóa có kiểm soát (R)
651: Địa danh là chủ đề (R)
653: Đề mục/Từ khóa tự do (chỉ số chưa kiểm soát) (R)
655: Từ khóa chỉ thể loại/hình thức trình bày (R)


600. Tên người là chủ đề (R)
Trường này dùng để nhập tên người (và các thông tin liên quan) là chủ đề, được đề cập đến trong nội dung tài liệu. Trường được sử dụng để làm tiêu đề mô tả bổ sung về chủ đề, trong đó tên người được ghi đầu tiên (dẫn tố). Từ khoá/đề mục chủ đề nhân vật ghi ở đây.

Ðặc tính trường
- Cần thiết, nếu có thì nhập
- Lặp (R)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Dạng dẫn tố của tên người (Xem trường 100)
0 - Trật tự thuận
1 - Trật tự đảo
3 - Tên dòng họ

Chỉ thị 2:
- Bộ từ vựng có kiểm soát (từ điển từ chuẩn), nơi chọn ra tên người.
4 - Không xác định nguồn của thuật ngữ chủ đề
7 - Nguồn được ghi trong trường con $2

Trường con
$a - Tên người (NR)
$b - Chữ số chỉ thứ bậc vua chúa, giáo hoàng (đệ nhất, đệ nhị,...)
$c - Chức danh và từ khác đi kèm với tên (R)
$q - Dạng đầy đủ hơn của tên (NR)
$t - Nhan đề của tác phẩm
$v - Phụ đề hình thức
$x - Phụ đề chung
$y - Phụ đề thời gian
$z - Phụ đề địa lý
$2 - Nguồn của thuật ngữ tiêu đề

Cách nhập
Cách nhập trường này tương tự như với trường 100. Tên người có thể lấy từ danh mục tên đã được kiểm soát. Nếu danh mục này có thì đưa dữ liệu về nó vào trường con $2.

Chỉ cần nhập trường con $a(nếu là tài liệu bình luận về tác giả/tác phẩm thì nhập thêm trường con $t). Các trường con khác chỉ sử dụng khi có thể gây ra nhầm lẫn, hoặc theo yêu cầu của qui định lập chủ đề đầy đủ (chủ đề chính + phụ đề).

Thí dụ:
600 04$aHồ Chí Minh
600 04$aNguyễn Du.$tTruyện Kiều
600 34$aNhà Nguyễn
600 07$aNorodom Sihanouk, $Prince, $2lcsh
600 17$aPushkin, Aleksandr Sergeevich$2lcsh


610. Tên cơ quan là chủ đề (R)
Trường này dùng để nhập tên cơ quan/tổ chức (và các thông tin liên quan) là chủ đề, được đề cập đến trong nội dung tài liệu. Trường được sử dụng để làm tiêu đề mô tả bổ sung về chủ đề, trong đó tên cơ quan/tổ chức được ghi đầu tiên (dẫn tố). (Chú ý: không phải tác giả tập thể).

Ðặc tính trường
- Cần thiết
- Lặp (R)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Dạng dẫn tố của tên tổ chức
1 - Tên pháp lý (đơn vị hành chính lãnh thổ)
2 - Tên viết theo trình tự thuận

Chỉ thị 2: - Từ điển từ chuẩn
4 - Không xác định nguồn
7- Nguồn của chủ đề ghi trong trường con $2

Trường con
$a - Tên tổ chức hoặc tên pháp lý (NR)
$b - Tên tổ chức trực thuộc (R)
$c - Ðịa điểm hội nghị (NR)
$d - Năm tổ chức hội nghị (R)
$v - Phụ đề hình thức
$x - Phụ đề chung
$y - Phụ đề thời gian
$z - Phụ đề địa lý
$2 - Nguồn của tiêu đề hoặc thuật ngữ

Cách nhập
Cách nhập tương tự như trường 110. Chỉ cần nhập 4 trường con đầu. Các trường con khác chỉ sử dụng khi có thể gây ra nhầm lẫn, hoặc theo yêu cầu của qui định lập chủ đề đầy đủ (chủ đề chính + phụ đề).
Khi không các định rõ nguồn lựa chọn tiêu đề, thì chỉ thị 2 có giá trị là 4.

Thí dụ
610 24$aTrường Ðại học Bách khoa Hà Nội
610 24$aHội Thông tin Tư liệu Việt Nam.$bÐại hội lần thứ nhất.$cHà Nội,$d2000
610 14$aViệt Nam. $tHiến pháp (1946)
610 14$aViệt Nam. $bBộ Văn hoá và Thông tin
610 14$aHà Nội. $bSở Y tế
610 24$aInstitute of Physics
610 24$aInternational Labour Organization. $bEuropean Regional Conference
610 14$aUnited States. $bCongress. $bJoint Committee on the library


611. Tên hội nghị là chủ đề (R)
Trường này ghi tên của hội nghị, hội thảo (và các thông tin liên quan) là chủ đề, được đề cập đến trong nội dung tài liệu. Trường được sử dụng để làm tiêu đề mô tả bổ sung về chủ đề, trong đó tên hội nghị/hội họp được ghi đầu tiên (dẫn tố). Ngoài tên hội nghị, hội thảo, trường này cũng nhập cả tên các cuộc triển lãm, thám hiểm, festival, cuộc đua thể thao, ôlympic,...

Ðặc tính trường
- Tuỳ chọn không bắt buộc
- Lặp (R)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Dạng dẫn tố của tên Hội nghị
0 - Tên (người) viết đảo
1 - Tên pháp lý (Yếu tố bắt đầu tên hội nghị, hội thảo là tên một đơn vị hành chính lãnh thổ)
2 - Tên viết theo trình tự thuận

Chỉ thị 2: - Khung đề mục chủ đề / Từ điển từ chuẩn
4 - Không xác định nguồn
7- Nguồn của tiêu đề ghi trong trường con $2

Trường con
$a - Tên hội nghị (NR)
$c - Ðịa điểm hội nghị (NR)
$d - Thời gian họp hội nghị (NR)
$e - Tổ chức trực thuộc (R)
$n - Số thứ tự lần/kỳ họp
$v - Phụ đề hình thức
$x - Phụ đề chung
$y - Phụ đề thời gian
$z - Phụ đề địa lý
$2 - Nguồn của tiêu đề

Cách nhập
Tối thiểu cần nhập 5 trường con đầu tiên tương tự như nhập trường 111. Các trường con khác chỉ sử dụng khi có thể gây ra nhầm lẫn, hoặc theo yêu cầu của qui định lập chủ đề đầy đủ (chủ đề chính + phụ đề).

Trường con $2 được sử dụng khi lấy thuật ngữ chuẩn (tên hội nghị,...) từ một khung đề mục chủ đề / từ điển từ chuẩn.

Thí dụ:
611 24$aHội nghị quản lý chất lượng$n(lần thứ nhất : $d1980 : $cHà Nội)
611 24$aCuộc đua xe đạp vòng quanh nước Pháp $xLịch sử
611 24$aNational Conference on Exact Mechanics$n(1st : $d1967 : $cLondon)
611 24$aSymposium on the Underground Disposal of Radioactive Wastes
611 27$aWorld Series (Baseball). $2lcsh


650. Ðề mục chủ đề/Từ khoá chủ đề có kiểm soát(R)
Trường dùng để nhập các từ/cụm từ chủ đề (Ðề mục chủ đề/Từ khoá) làm tiêu đề bổ sung theo chủ đề. Các đề mục chủ đề / từ khoá này là các điểm truy cập tới biểu ghi thư mục. Các từ chủ đề đưa vào trường này phải là những thuật ngữ được kiểm soát theo quy tắc xác định bởi các công cụ kiểm soát như Khung đề mục chủ đề, từ điển từ chuẩn, Bộ từ khoá có kiểm soát,... được thông báo trong trường con $2.

Ðặc tính trường
- Bắt buộc
- Lặp (R)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Cấp độ của chủ đề
# - Không có thông tin

Chỉ thị 2: - Từ điển từ chuẩn sử dụng để chọn đề mục chủ đề
4 - Không xác định nguồn
7- Nguồn của đề mục ghi trong trường con $2

Trường con
$a - Ðề mục chủ đề/Từ khoá(NR)
$2 - Nguồn của thuật ngữ/đề mục.

Cách nhập
Ðối với chỉ thị 1, MARC 21VN không xác định cấp độ chủ đề. Do đó, chỉ sử dụng dấu #.
Khi không thông báo nguồn dùng để kiểm soát thuật ngữ/ đề mục thì dùng giá trị 4.
Thông thường, dùng giá trị 7 để chỉ nguồn kiểm soát được thông báo ở trường con $2

Thí dụ:
650 #4$aNông nghiệp
650 #7$aXử lý nước thải$2Bộ Từ Khoá KHCN
650 #4$Architecture
650 #7$aDentistry$2lcsh


651. Ðịa danh là chủ đề (R)
Trường dùng để nhập tên địa danh (được đề cập trong tài liệu) làm tiêu đề chủ đề và làm điểm truy cập theo địa danh. Từ khoá địa lý (chuẩn) nhập vào trường này.

Ðặc tính trường
- Bắt buộc (nếu có)
- Lặp (R)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Không xác định
# (khoảng trống) - Không xác định

Chỉ thị 2: - Từ điển từ chuẩn sử dụng để chọn đề mục chủ đề
4 - Không xác định nguồn
7 - Nguồn của thuật ngữ/đề mục ghi trong trường con $2

Trường con
$a - Ðịa danh (NR)
$2 - Nguồn của từ khoá/ đề mục

Cách nhập
Dùng cụm từ để ghi địa danh, không dùng mã nước hoặc khu vực địa lý để nhập trưòng này..

Thí dụ:
651 #4$aHà Nội
651 #4$aChâu Âu
651 #7$aUnited states$2lcsh


653. Ðề Mục / Từ khoá tự do (chỉ số chưa kiểm soát) (R)
Trường dùng để nhập đề mục chủ đề/từ khoá tự do (chưa kiểm soát) làm tiêu đề/ điểm truy cập theo chủ đề.

Ðặc tính trường
- Tuỳ chọn, không bắt buộc (nếu có)
- Lặp (R)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Không có thông tin
# (Khoảng trống) - Không có thông tin

Chỉ thị 2: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định

Trường con
$a - Từ khoá tự do (R)

Cách nhập
Nhập một từ / cụm từ thể hiện nội dung tài liệu, song chưa được kiểm soát (không có trong một bộ từ vựng có kiểm soát hoặc khung đề mục nào)

Thí dụ:
653 ##$aMôi trường sinh thái
653 ##$aTế bào nhiên liệu


655. Từ khoá chỉ thể Loại /hình thức trình bày (R)
Trường dùng để nhập từ khoá chỉ thể loại, hình thức trình bày nội dung và / hoặc đặc tính vật lý của tài liệu xử lý.

Ðặc tính trường
- Tuỳ chọn, không bắt buộc (nếu có)
- Lặp (R)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Loại tiêu đề
# (khoảng trống) - Cơ bản

Chỉ thị 2: - Nguồn của thuật ngữ
4 - Không xác định
7 - Nguồn của thuật ngữ ghi trong trường con $2

Trường con
$a - Thuật ngữ về thể loại /hình thức (NR)
$2 - Nguồn của thuật ngữ/đề mục.

Cách nhập
Trong chỉ thị 1, sử dụng giá trị # để chỉ rằng thuật ngữ về thể loại /hình thức được ghi một lần duy nhất trong trường con $a.
Trong chỉ thị 2, sử dụng giá trị 7 để chỉ có nguồn của thuật ngữ ghi trong trường con $2

Thí dụ:
655 #4$aTừ điển
655 #4$aTiểu sử
655 #4$aảnh chụp
655 #4$aPhim hoạt hình
655 #4$aTranh Ðông Hồ