KHỔ MẪU THƯ MỤC RÚT GỌN MARC 21 VN

Biên soạn: Vũ Văn Sơn - Cao Minh Kiểm


(70X-75X): NHÓM TRƯỜNG PHỤ CHÚ

Nhóm trường tiêu đề bổ sung 70X-75X chứa những dữ liệu là tên người, tên cơ quan/tổ chức hoặc thuật ngữ dùng làm điểm truy cập đến biểu ghi mà chưa được đưa vào các trường tiêu đề chính (1XX), các trường về chủ đề (6XX), tùng thư (4XX).

700: Tác giả cá nhân khác (đồng tác giả và những người cùng chịu trách nhiệm) (R)
710: Tác giả tập thể khác (đồng tác giả tập thể) (R)
711: Tiêu đề bổ sung (tên hội nghị) (R)
720: Tiêu đề bổ sung - Tên chưa kiểm soát (R)
730: Tiêu đề bổ sung - Nhan đề đồng nhất (NR)
740: Tiêu đề bổ sung - Nhan đề liên quan/phân tích (R)
752: Tên khu vực có phân cấp (R)
754: Tên phân loại sinh vật (R)


700. Tác giả cá nhân khác (đồng tác giả và những người chịu trách nhiệm khác) (R)
Trường sử dụng để nhập tên các tác giả cá nhân khác, không được chọn làm tiêu đề mô tả chính.

Ðặc tính trường
- Cần thiết, nếu có thì nhập
- Lặp (R)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Dạng dẫn tố trong tên người
0 - Trật tự thuận: Dẫn tố bắt đầu bằng tên riêng đối với người Âu Mỹ(chỉ đối với vua chúa, giáo hoàng), dẫn tố bắt đầu bằng (tên) họ đối với người Việt Nam, Trung Quốc,....
1 - Trật tự đảo: Dẫn tố bắt đầu bằng (tên họ) đối với người Âu Mỹ.
3 - Dòng họ

Chỉ thị 2: - Không xác định
# (khoảng trống) - Không xác định

Trường con
$a - Tên người (NR)
Gồm có họ và/hoặc tên riêng; những chữ cái, chữ viết tắt, cụm từ hoặc số được dùng thay cho tên (theo trật tự thuận hay đảo)
$b - Chữ số La mã chỉ thứ bậc của vua, chúa, giáo hoàng (đệ nhất, đệ nhị,...)
$c - Danh hiệu và từ khác đi kèm với tên (R)
$d - Năm sinh, năm mất, năm trị vì,...
$e - Thuật ngữ xác định vai trò trách nhiệm với tư liệu
$q - Dạng đầy đủ hơn của tên (NR)

Cách nhập:
Chỉ thị 1:
0 - Giá trị chỉ thị là 0 cho biết tiêu đề là họ tên người hay gồm một tập hợp từ, chữ cái, hoặc số trình bày theo trật tự thuận như trên tài liệu (không đảo)
1 - Giá trị chỉ thị là 1 cho biết tiêu đề là họ tên người, được trình bày theo trật tự đảo (Tên người Âu Mỹ thường đảo ngược họ trước-tên sau). Nếu không biết chắc chắn đâu là họ, đâu là tên thì sử dụng giá trị chỉ thị là 0.
3 - Giá trị chỉ thị là 3 cho biết tiêu đề là tên dòng họ, triều đại. Tên dòng họ, triều đại có thể được viết theo trật tự thuận hoặc ngược.

Các giá trị trường
Trường con $a
Trường con $a dùng để nhập họ tên, tên đầy đủ, những chữ cái, chữ viết tắt, cụm từ hoặc số được dùng thay cho tên theo trật tự thuận hay đảo: dẫn tố bắt đầu bằng (tên) họ đối với người Việt Nam, Trung Quốc,....(trật tự thuận). Dẫn tố bắt đầu bằng (tên họ) đối với người Âu Mỹ (trật tự đảo). Ngoại lệ là trong trường hợp tên vua chúa, giáo hoàng Âu Mỹ, dẫn tố bắt đầu bằng tên riêng.

Trường con $e

Trường con $e dùng để là rõ vai trò của cá nhân trong tài liệu. Nếu cá nhân là đồng tác giả thì không dùng trường con $e. Nếu cá nhân là người biên tập, hiệu đính, sưu tập, người dịch, hoạ sĩ vẽ bìa hoặc minh hoạ, viết lời nói đầu... thì dùng các chữ viết tắt theo qui định để nhập vào trường con này.
Nói chung, cách nhập trường này tương tự như trường 100.

Thí dụ:
700 0#$aHoàng Tụy
700 0#$aNguyễn Ðổng Chi, $esưu tầm
700 0#$aNguyễn Cảnh Toàn, $edịch
700 1#$aVerez Peraza, Elena, $d1919-
700 1#$aHecht, Ben, $ewriting, $edirection, $eproduction.


710. Tác giả tập thể khác (đồng tác giả tập thể) (R)
Trường này ghi tên của cơ quan tập thể khác với cơ quan tổ chức đứng danh nghĩa là tác giả của tư liệu đã được nhập vào trường 110. và được dùng làm tiêu đề mô tả bổ sung trong biểu ghi thư mục. Trường có thể được sử dụng khi có 2 tác giả tập thể trở lên.

Ðặc tính trường
- Cần thiết, nhập nếu có dữ liệu
- Lặp (NR)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Dạng dẫn tố của tên tổ chức
1 - Tên pháp lý (đơn vị hành chính lãnh thổ)
2 - Tên viết theo trình tự thuận

Chỉ thị 2: - Không xác định
# (khoảng trống) - Không xác định

Trường con
$a - Tên tổ chức hoặc tên pháp lý dùng làm dẫn tố (NR)
Thành phần bắt đầu tên của tác giả tập thể
$b - Tên tổ chức trực thuộc (R)
$e - Thuật ngữ xác định trách nhiệm liên quan

Cách nhập
Cách nhập trường này giống trường 110.
Tên cơ quan chủ quản và bộ phận trực thuộc được ghi vào hai trường con khác nhau. Chú ý đặt dấu chấm (.) phân cách giữa hai trường con này.

Thí dụ:
710 2#$aTrường Ðại học Quốc gia Hà Nội
710 2#$aHội Văn nghệ dân gian Việt Nam
710 2#$aLibrary of Congress
710 2#$aInstitute of Physics
710 2#$aJ.C. Penney Co.
710 2#$aInternational Labour Organization. $bEuropean Regional Conference
710 1#$aViệt Nam. $bBộ Văn hoá và Thông tin
710 1#$aHà Nội. $bSở Y tế
710 1#$aUnited States. $bArmy Map Service.


711. Tiêu đề bổ sung - Tên hội nghị (R)
Trường này ghi tên của hội nghị, hội thảo được dùng làm tiêu đề mô tả bổ sung trong biểu ghi thư mục. Trường được sử dụng khi tài liệu hội nghị/hội thảo đã có nhan đề chính, riêng biệt, với ý nghĩa hoàn chỉnh, còn tên hội nghị chỉ được nhắc đến ở phụ đề.

Ðặc tính trường

- Tuỳ chọn, không bắt buộc
- Lặp (R)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Dạng dẫn tố tên hội nghị, hội thảo trong tiêu đề
1 - Tên pháp lý (Yếu tố bắt đầu tên hội nghị, hội thảo là tên một đơn vị hành chính lãnh thổ)
2 - Tên viết theo trình tự thuận

Chỉ thị 2: - Không xác định
# (khoảng trống) - Không xác định

Trường con
$a - Tên hội nghị (NR)
$c - Ðịa điểm hội nghị (NR)
$d - Thời gian hội nghị (NR)
$n - Số thứ tự của phần/kỳ họp hội nghị

Cách nhập
Cách nhập trường này tương tự trường 111.

Thí dụ:
245 00$aCơ học đất và nền móng: $bKỷ yếu công trình Hội nghị cơ học đất và nền móng toàn miền Bắc lần thứ nhất, tổ chức tại Ðại học Bách khoa Hà Nội, 18-19, tháng 4 năm 1960
711 2#$aHội nghị cơ học đất và nền móng toàn miền Bắc $n(lần thứ nhất : $d1960: $cHà Nội)

111 00$aNeoplasm and gnosticism / $cR. T. Wallis, editor, J. Bregman, associate editor
500 ##$aPapers presented at the International Conference on Neoplasm and Gnosticism, held at University of Oklahoma, Mar. 18-21, 1984
711 2#$aInternational Conference on Neoplasm and /Gnosticism $d(1984 : $c University of Oklahoma).


720. Tiêu đề bổ sung - Tên chưa kiểm soát (R)
Trường này dùng để nhập tên cá nhân/tập thể/hội nghị chưa được kiểm soát, hoặc các tên không được viết theo quy định của quy tắc biên mục.

Ðặc tính trường
- Tuỳ chọn, không bắt buộc
- Lặp (R)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Dạng tên
# - Không xác định
1 - Tên người
2 - Loại tên khác

Chỉ thị 2: - Không xác định
# (khoảng trống) - Không xác định

Trường con
$a - Tên người/tổ chức (NR)
$e - Thuật ngữ xác định trách nhiệm liên quan (NR)

Cách nhập
Nhập tương tự như các trường 100, 110, 111.

Thí dụ:
720 1#$aBlacklock, Joseph
720 1#$aVonderohe, Robert $eeditor.
720 2#$aCAPCON Library network $eauthor
720 1#$aTheodore K. Hepburn $einventor
720 ##$aU.S Energy Information Administration, Coal Statistics Division


730. Tiêu đề bổ sung - Nhan đề đồng nhất (NR)
Trường dùng để nhập nhan đề liên quan (trừ các nhan đề trong trường 240) hoặc nhan đề phân tích (nằm trong một tài liệu) làm tiêu đề bổ sung (đã được kiểm soát bằng tệp/danh mục kiểm soát tính thống nhất).

Ðặc tính trường
- Tuỳ chọn, không bắt buộc
- Không lặp (NR)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Số ký tự không sắp xếp
0-9 - Không in hoặc không hiển thị

Chỉ thị 2: - Dạng tiêu đề bổ sung
# (Khoảng trống) - Không có thông tin.

Trường con
$a - Nhan đề đồng nhất (Uniform title) (NR)
$n - Số của phần/tập của tác phẩm (NR)
$p - Tên của phần/tập của tác phẩm

Thí dụ
245 0#$aPeople speak newsletter
500 ##Lược thuật chương trình phát thanh "People speak"
730 0#$aPeople speak (Radio program)
(Nhan đề đồng nhất của một chương trình phát thanh có liên quan đến bản tin "People speak newsletter"
730 0#$aEconomic Library selections. $nSeries 1. $pNew books in economic.
(Nhan đề đồng nhất có liên quan của một sưu tập tác phẩm về kinh tế)


740. Tiêu đề bổ sung - nhan đề liên quan/phân tích (R)
Trường chứa nhan đề liên quan/phân tích làm tiêu đề bổ sung nhưng không được kiểm soát tính thống nhất. Nếu đã được kiểm soát tính thống nhất, sử dụng trường 730.

Ðặc tính trường
- Tuỳ chọn, không bắt buộc
- Lặp (R)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Số ký tự không sắp xếp
0-9 - Số ký tự không sắp xếp

Chỉ thị 2: - Không xác định
# - Không thông báo

Trường con
$a - Nhan đề (NR)

Cách điền
Ðiền như trương 730.

Thí dụ
740 0#$aMùa lá rụng (phim truyền hình)
(Nhan đề liên quan không kiểm soát của tác phẩm "Mùa lá rụng trong vườn" của Mai Văn Kháng)
740 0#$aCậu Vanya
(Nhan đề phân tích trong một tuyển tập Tsêkhốp không có nhan đề chung)


752. Tên khu vực có phân cấp (R)
Dùng để nhập dữ liệu về dạng tên khu vực làm tiêu đề bổ sung liên quan đến thuộc tính đặc biệt của tư liệu được mô tả (thí dụ nơi xuất bản đối với sách hiếm, nơi sản xuất đối với một vật thể ba chiều là đối tượng mô tả). Nếu là địa danh liên quan đến chủ đề, áp dụng trường 651.

Ðặc tính trường
- Tuỳ chọn, không bắt buộc
- Không lặp (NR)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định

Chỉ thị 2: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định

Trường con
$a - Nước (R)
$b - Bang, tỉnh
$c - Khu vực, vùng đảo
$d - Thành phố

Cách nhập
Nhập tên nước vào trường con $a, tên thành phố vào trường con $d. Ðối với bang, vùng lãnh thổ của một nước (như Mỹ) thì nhập tên bàn/vùng lãnh thổ vào trường con $b.

Thí dụ:
752 ##$aViệt Nam$dBắc Ninh. Bát tràng
752 ##$aMỹ $bKansas $dAgusta.


754. Tên phân loại sinh vật (R)
Dùng để nhập tên phân loại của sinh vật được mô tả hoặc đề cập đến trong tài liệu

Ðặc tính trường
- Tuỳ chọn, không bắt buộc
- Lặp (R)
- Có trường con

Chỉ thị
Chỉ thị 1:
- Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định

Chỉ thị 2: - Không xác định
# (Khoảng trống) - Không xác định

Trường con
$a - Tên sinh học/tên thứ bậc phân loại (R)
$2 - Tên bản phân loại áp dụng

Cách nhập
Dùng tên latin của Giới, Bộ, Họ, Giống loài,.. để nhập vào trường này. Saiu mỗi tên có chỉ dẫn về cấp độ trong hệ phân loại của thuật ngữ này.
Không dùng những tên thông thường. Tên thông dụng được đưa vào các trường chủ đề.

Thí dụ:
754 ##$aAngiospaermae (Lớp) $aRosaseae (Họ) $aRosales (bộ) $aRosa (Giống) $asetigera (loài)