KHỔ MẪU THƯ MỤC RÚT GỌN MARC 21 VN

Biên soạn: Vũ Văn Sơn - Cao Minh Kiểm


Xem: [MỤC LỤC] [Giải thích thuật ngữ] [Phần II]

Phần I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Phạm vi áp dụng khổ mẫu của thư mục
2. Những loại biểu ghi thư mục
II. THÀNH PHẦN CỦA BIỂU GHI THƯ MỤC MARC 21 VIỆT NAM
III. MỘT SỐ QUY ƯỚC DÙNG TRONG TÀI LIỆU
IV. NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN
 


I. GIỚI THIỆU CHUNG:
Khổ mẫu MARC 21 Việt Nam rút gọn cho dữ liệu thư mục được thiết kế để nhập các thông tin thư mục về các dạng tư liệu in hoặc bản thảo, tài liệu điện tử, tệp tin máy tính, bản đồ, bản nhạc, tư liệu nghe nhìn, tài liệu đa phương tiện và tư liệu hỗn hợp. Khổ mẫu bao gồm những chuẩn để trình bày và trao đổi thông tin thư mục và những thông tin liên quan dưới dạng máy tính đọc được giữa các tổ chức thông tin và thư viện của Việt Nam.

1. Phạm vi áp dụng của khổ mẫu thư mục:
Dữ liệu thư mục thông thường chứa các thông tin về nhan đề, tên người hoặc tổ chức, chủ đề, phụ chú, thời gian xuất bản, nhà xuất bản, nơi xuất bản, thông tin về đặc trưng vật lý của đối tượng mô tả,v.v... Khổ mẫu này được thiết kế để chứa các thông tin thư mục cho các loại hình tư liệu sau:
        - Sách;
        - ấn phẩm kế tiếp;
        - Tài liệu điện tử;
        - Bản đồ;
        - Bản nhạc: bản nhạc in, bản nhạc viết tay, các dạng ghi âm của âm nhạc hoặc không phải âm nhạc;
        - Vật liệu nhìn: như phim, tranh, ảnh, hình ảnh động,...
        - Tư liệu hỗn hợp.

Dựa trên thực tế biên mục ở Việt Nam, xem xét nhu cầu và khả năng ứng dụng để xây dựng các cơ sở dữ liệu thư mục ở các cơ quan thông tin thư viện, Khổ mẫu này không có mục tiêu bao quát đầy đủ nhất các yếu tố có thể mà chỉ đưa ra những yếu tố cơ bản cần có, có tính đến sự tương hợp quốc tế. Trong quá trính ứng dụng thực tế, sẽ xem xét việc tiếp tục bổ sung những yếu tố cần thiết do đòi hỏi của thực tế hoạt động biên mục yêu cầu.

2. Những loại biểu ghi thư mục
Biểu ghi thư mục MARC 21 Việt Nam rút gọn được phân biệt với những loại biểu ghi đặc biệt khác ở mã ghi trong vị trí số 06 của vùng đầu biểu, trong đó xác định các loại hình biểu ghi sau:
        - Tư liệu ngôn ngữ
        - Bản thảo ngôn ngữ
        - Tệp tin điện tử
        - Tư liệu bản đồ
        - Bản thảo bản đồ
        - Bản nhạc có chú giải
        - Bản thảo bản nhạc
        - Ghi âm không phải âm nhạc
        - Ghi âm âm nhạc
        - Tư liệu chiếu
        - Vật phẩm hai chiều không chiếu được
        - Vật phẩm nhân tạo 3 chiều hoặc đối tượng tự nhiên
        - Bộ tư liệu (Kit)
        - Tư liệu hỗn hợp.

Tài liệu vi hình (Vi phim, vi phiếu), dù là nguyên bản hay là được tạo ra từ nguyên bản, không được xác định như một loại biểu ghi. Dạng Biểu ghi cảu vi hình xác định dựa vào nguyên bản mà nó chứa thông tin (thí dụ là tài liệu ngôn ngữ nếu là vi phiếu của một quyển sách).

[Về đầu trang]


II. THÀNH PHẦN CỦA BIỂU GHI THƯ MỤC MARC 21 VIỆT NAM
Biểu ghi của MARC 21 Việt Nam bao gồm 3 thành phần quan trọng:
- Cấu trúc biểu ghi
- Mã xác định nội dung
- Nội dung dữ liệu

Cấu trúc biểu ghi MARC 21 Việt Nam (Record Structure) là một phát triển ứng dụng dựa trên cơ sở tiêu chuẩn quốc tế ISO 2709 về Khổ mẫu trao đổi thông tin (Format for information exchange ISO 2709).

Mã xác định nội dung (Content Designators) là các mã và những quy định được thiết lập để xác định một cách rõ ràng các yếu tố dữ liệu có trong biểu ghi và hỗ trợ việc xử lý những dữ liệu này. Mã xác định nội dung là nhãn trường, dấu phân cách trường con, v.v....

Nội dung Dữ liệu (Content data) được xác định bởi các chuẩn bên ngoài khổ mẫu như chuẩn mô tả ISBD, chuẩn mã ngôn ngữ, chuẩn mã nước, từ điển từ chuẩn....Một số mã được xác định bởi chính khổ mẫu MARC 21 Việt Nam rút gọn.

Khổ mẫu MARC 21 Việt Nam rút gọn là một tập hợp các mã thông tin và các mã xác định nội dung được quy định để mã hoá biểu ghi thư mục máy tính đọc được phục vụ trao đổi thông tin.

[Về đầu trang]


III. MỘT SỐ QUY ƯỚC DÙNG TRONG TÀI LIỆU:
Những quy ước đánh máy sau sử dụng trong tài liệu này:
0 - Ký tự này thể hiện số không (zero) trong nhãn trường, vị trí cố định của ký tự, vị trí của chỉ thị.
# - Ký tự đồ hoạ # thể hiện khoảng trống (hex 20) trong những trường mã hoá, vị trí không xác định của chỉ thị hoặc trong những tình huống đặc biệt mà ký tự khoảng trống có thể gây nhầm lẫn.
$ - Ký tự $ (hex 1F) được sử dụng để thể hiện dấu phân cách trường con đi trước ký hiệu trường con. Thí dụ $a thể hiện dẫu phân cách trường con a.

[Về đầu trang]


IV. NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN:
Số lượng trường trong khổ mẫu sẽ không cố định mà có thể bổ sung để đáp ứng nhu cầu phát triển. Những nhãn trường và trường con quy định trong khổ mẫu này là tập hợp cơ bản cho các biểu ghi thư mục để các tổ chức có liên quan nghiên cứu áp dụng vào hoàn cảnh cụ thể của tổ chức mình.

Các tổ chức, cá nhân chấp nhận sử dụng khổ mẫu này có thể đưa thêm vào những trường và trường con khác nhưng phải tuân thủ nguyên tắc sau:

- Nếu trường dữ liệu cần bổ sung thêm đã có trong bản MARC21 đầy đủ do Thư viện Quốc hội Mỹ ban hành thì sử dụng những nhãn trường và trường con đã được quy định trong MARC21.

- Nếu trường dữ liệu cần bổ sung có tính đặc thù và cục bộ của riêng tổ chức, không mang tính chất chung cho tất cả tổ chức khác thì lựa chọn nhãn trường thuộc nhóm số X9X và 9XX: nhãn trường cục bộ..


[Giải thích thuật ngữ][Phần II] [Về đầu trang]