Phần III. CÁC TRƯỜNG DỮ LIỆU
Dữ liệu trong một biểu ghi MARC 21
Việt Nam rút gọn được tổ chức theo trường. Mỗi trường được gán một nhãn 3 ký tự.
Mặc dù Tiêu chuẩn ISO 2709 cho phép nhãn trường có thể là số hoặc chữ cái, nhưng
MARC 21 Việt Nam rút gọn chỉ sử dụng nhãn là số.
Trong biểu ghi MARC 21 Việt Nam rút
gọn trao đổi, nhãn trường được lưu trong vùng danh bạ.
Các trường dữ liệu của MARC 21 Việt
Nam rút gọn có thể được chia thành khối. ý nghĩa của từng khối có thể phụ thuộc
vào từng loại hình tư liệu xử lý.
Các trường mà MARC 21 Việt Nam rút
gọn quy định sử dụng chia thành các khối
| 001-005: | Nhóm trường điều khiển |
| 001:
Mã
số biểu ghi (NR) 003: Mã cơ quan tạo biểu ghi (NR) 005: Ngày hiệu đính lần cuối (NR) |
|
| 008: | Trường điều khiển |
| 008:
Các
yếu tố có độ dài cố định - Thông tin chung (NR) 008: Áp dụng cho tất cả các loại tư liệu 008: Sách 008: Tập tin máy tính 008: Bản đồ 008: Nhạc 008: Xuất bản phẩm nhiều kỳ 008: Tư liệu nhìn 008: Tư liệu hỗn hợp |
|
| 01X-04X: | Nhóm trường số và mã |
| 013:
Số
sáng chế (NR) 014: Mã số báo cáo (NR) 015: Số thư mục Quốc gia (NR) 020: Chỉ số sách theo tiêu chuẩn quốc tế - ISBN (R) 022: Chỉ số xuất bản phẩm nhiều kỳ theo tiêu chuẩn quốc tế - ISSN (R) 024: Các mã/số chuẩn khác (R) 040: Cơ quan tạo biểu ghi biên mục gốc (NR) 041: Mã ngôn ngữ (NR) 044: Mã của nước xuất bản (NR) |
|
| 05X-08X: | Nhóm trường ký hiệu phân loại kết hợp số thứ tự trong kho mở |
| 072: Chỉ
số đề mục phân loại chủ đề (R) 080: Chỉ số phân loại thập phân bách khoa (UDC) 082: Chỉ số phân loại thập phân Dewey (DDC) (NR) 084: Chỉ số phân loại khác (R) |
|
| 1XX: | Nhóm trường về tiêu đề mô tả chính |
| 100: Tiêu
đề mô tả chính - Tác giả cá nhân (NR) 110: Tiêu đề mô tả chính - Tác giả tập thể (NR) 111: Tiêu đề mô tả chính - Tên hội nghị (NR) |
|
| 20X-24X: | Nhóm trường về nhan đề và nhan đề liên quan. |
| 210: Nhan
đề viết tắt (NR) 222: Nhan đề khóa (R) 240: Nhan đề đồng nhất (NR) 242: Nhan đề dịch (do cơ quan biên mục dịch) (R) 245: Nhan đề và thông tin trách nhiệm (NR) 246: Các dạng khác của nhan đề (R) |
|
| 250-260: | Nhóm trường về xuất bản |
| 250: Lần
xuất bản (NR) 255: Dữ liệu toán học của bản đồ (R) 260: Địa chỉ xuất bản (Nơi XB, Nhà XB, năm XB) (NR) |
|
| 3XX: | Nhóm trường mô tả đặc trưng vật lý |
| 300: Mô
tả vật lý (R) 310: Định kỳ xuất bản hiện tại (NR) 355: Phân loại bảo mật (R) 362: Thời gian xuất bản và/hoặc định danh thứ tự của xuất bản phẩm nhiều kỳ (R) |
|
| 4XX: | Nhóm trường về tùng thư |
| 440: Tiêu
đề bổ sung cho nhan đề tùng thư(R) 490: Thông tin về tùng thư (R) |
|
| 5XX: | Nhóm trường phụ chú |
| 500: Phụ
chú chung (R) 504: Phụ chú thư mục,... (R) 505: Phụ chú nội dung/phần tập được định dạng (R) 507: Phụ chú về tỷ lệ cho tài liệu đồ họa (R) 520: Tóm tắt, chú giải (R) 534: Phụ chú nguyên bản (R) 546: Phụ chú ngôn ngữ (R) |
|
| 6XX: | Nhóm trường điểm truy cập chủ đề |
| 600: Tên
người là chủ đề (R) 610: Tên cơ quan là chủ đề (R) 611: Tên hội nghị là chủ đề (R) 650: Đề mục chủ đề/từ khóa có kiểm soát (R) 651: Địa danh là chủ đề (R) 653: Đề mục/Từ khóa tự do (chỉ số chưa kiểm soát) (R) 655: Từ khóa chỉ thể loại/hình thức trình bày (R) |
|
| 70X-75X: | Nhóm trường Tiêu đề bổ sung |
| 700: Tác
giả cá nhân khác (đồng tác giả và những người cùng chịu trách nhiệm) (R) 710: Tác giả tập thể khác (đồng tác giả tập thể) (R) 711: Tiêu đề bổ sung (tên hội nghị) (R) 720: Tiêu đề bổ sung - Tên chưa kiểm soát (R) 730: Tiêu đề bổ sung - Nhan đề đồng nhất (NR) 740: Tiêu đề bổ sung - Nhan đề liên quan/phân tích (R) 752: Tên khu vực có phân cấp (R) 754: Tên phân loại sinh vật (R) |
|
| 76X-78X: | Nhóm trường Liên kết |
| 765:
Nguyên bản (R) 767: Bản dịch (R) 770: Phụ trương/Số đặc biệt (R) 772: Biểu ghi chính của phụ trương (R) 773: Tài liệu chủ (nguồn trích) (R) 774: Đơn vị hợp thành (R) 780: Nhan đề trước (cũ) (R) 785: Nhan đề mới (R) |
|
| 841-86X: | Nhóm trường liên quan đến thông tin về vốn tài liệu. Nơi và vị trí lưu giữ |
| 850: Tổ
chức lưu giữ (R) 852: Nơi lưu giữ/ký hiệu kho (R) 856: Địa chỉ điện tử và truy cập (R) 866: Thông tin bằng văn bản về vốn tư liệu - Đơn vị thư mục cơ bản (R) 867: Thông tin bằng văn bản về vốn tư liệu - Phụ trương, phụ bản (R) 868: Thông tin bằng văn bản về vốn tư liệu - Các bảng tra, chỉ mục (R) |
|